Bài 5: Xây dựng các slide ( tiếp)

0

Tạo tiêu đề đầu, tiêu đề cuối

Để tạo tiêu đề đầu và tiêu đề cuối cho slide, vào menu View\Header and Footer, hộp thoại sau đây xuất hiện giúp bạn xây dựng tiêu đề đầu, tiêu đề cuối cho các slide:86

Hình 86: Hộp hội thoại Header and Footer – thẻ Slide

Thẻ Slide cho phép thiết lập một số các thông tin lên tiêu đề cuối của Slide như:

Thông tin ngày, giờ (Date and Time): Nếu bạn chọn mục này, thông tin về ngày giờ có thể được đưa lên tiêu đề cuối slide. Khi đó, nếu chọn Variable thông tin ngày giờ sẽ được tự động cập nhật lên tiêu đề đúng theo ngày giờ trên máy tính; Nếu chọn Fixed bạn phải nhập vào một giá trị ngày giờ cố định. Giá trị này sẽ không tự động được thay đổi theo ngày tháng.

  • Nếu chọn mục Slide number, máy sẽ tự động điền số thứ tự slide lên tiêu đề cuối.
  • Nếu chọn mục Footer, bạn có thể gõ vào dòng văn bản hiển thị ở giữa tiêu đề cuối slide.
  • Nhấn nút <<Apply>>, các thiết lập này sẽ chỉ áp dụng cho Slide hiện tại (slide đang chọn).
  • Nếu nhấn nút <<Apply All>>, thiết lập này sẽ được áp dụng cho tất cả các slide của tệp trình diễn này.87

Hình 87: Hộp hội thoại Header and Footer – thẻ Notes and Handouts

Thẻ Notes and Handouts cho phép thiết lập một số các thông tin lên tiêu đề đầu và tiêu đề cuối trang in (thông tin này chỉ hiển thị khi bạn in ra máy in):

  • Date and Time – thông tin ngày, giờ: sử dụng tương tự như ở thẻ Slide.
  • Header – đầu trang: nơi bạn có thể nhập dòng văn bản cho tiêu đề đầu trang (page).
  • Page Numnber – số trang: cho phép chèn số thứ tự trang lên tiêu đề cuối trang in.
  • Footer – cuối trang: nơi bạn có thể nhập vào nội dung tiêu đề cuối trang in.
  • Nếu nhấn nút <<Apply>> thì các thiết lập này sẽ chỉ áp dụng cho trang in hiện tại (trang chứa slide đang chọn).
  • Nếu nhấn <<Apply All>>, thiết lập này sẽ được áp dụng cho tất cả các trang in của tệp trình diễn.

Thiết lập hiệu ứng trình diễn

Một trong những điểm mạnh của Impress là khả năng thiết lập các hiệu ứng. Với các hiệu ứng này, thông tin trên slide sẽ được sinh động hơn, hấp dẫn và thu hút người theo dõi hơn.

Sử dụng chuyển dịch slide

Chuyển dịch slide là những hiệu ứng diễn ra khi một slide đưa ra cách thức cho một slide khác trong trình diễn như cuộn từ dưới lên trên hoặc bay từ trái vào. Bạn có thể thêm các chuyển dịch trong chế độ xem Slide Sorter hoặc chế độ xem thông thường Normal. Để xem hiệu ứng của một phần bạn phải vào chế độ xem Normal và tích chọn Automatic preview trong thẻ Slide Transition của ngăn tác vụ.

Thiết lập thời gian cho sự thay đổi của slide tự động

Bạn có thể thiết lập một trình diễn slide để chạy tự động. Để thiết lập thời gian mặc định cho các slide được hiển thị trước khi chuyển sang slide kế tiếp:

  • Chuyển vào ngăn Slide Transition, chọn Automatically After trong phần Advance slide, thiết lập thời gian và nhấn chuột vào nút <<Apply to All Slide>>.88

Hình 88: Ngăn tác vụ – Slide Transition

  • Để thay đổi thời gian cho một số slide, vào menu Slide Show\Rehearse Timings hoặc nhấn chuột vào biểu tượng Rehearse Timings trên thanh công cụ Slide Show.
  • Trình diễn slide bắt đầu với chế độ toàn màn hình, một bộ đếm thời gian xuất hiện góc trái bên dưới của màn hình.
  • Khi bạn muốn ưu tiên chuyển sang slide kế tiếp nhấn chuột vào bộ đếm thời gian. Để duy trì thiết lập mặc định cho slide này, nhấn chọn slide đó chứ không phải bộ đếm giờ. Tiếp tục thực hiện cho tất cả các slide trong màn trình diễn. Impress ghi lại thời gian hiển thị cho mỗi slide. Lưu giữ lại màn trình diễn của bạn.

Áp dụng hiệu ứng dịch chuyển cho một slide

  • Trong ngăn tác vụ, chọn Slide Transition.
  • Trong ngăn các slide hoặc ở chế độ Slide Sorter, chọn những slide muốn áp dụng chế độ chuyển dịch. Nếu muốn chế độ chuyển dịch đó áp dụng cho tất cả các slide, bạn không cần thiết phải chọn chúng trước.
  • Chọn một kiểu hiệu ứng dịch chuyển trong danh sách Apply to selected slide.
  • Chỉnh sửa chế độ chuyển dịch đã chọn bằng cách thay đổi tốc độ chuyển dịch hoặc thêm âm thanh vào trong mục Modify transition.
  • Chọn cách ưu tiên chuyển sang slide kế tiếp
    • On mouse click: nhấn chọn mục này để chuyển sang slide kế tiếp bằng cách nhấn chuột.
    • Automatically after: xác định khoảng thời gian để hệ thống tự động chuyển sang slide kế tiếp.
  • Nếu muốn hiệu ứng mà bạn vừa mới thiết lập áp dụng cho tất cả các slide trong trình diễn, nhấn chọn nút <<Apply to All Slide>>.
  • Để xem trước hiệu ứng chuyển dịch, tích chọn Automatic Preview và nhấn vào nút <<Play>>.
  • Để bắt đầu trình chiếu slide từ slide hiện hành nhấn nút <<Slide Show>> .

Bỏ một hiệu ứng dịch chuyển cho một slide

  • Chọn các slide mong muốn
  • Chọn No Transition trong danh sách ở thẻ Slide Transition của ngăn tác vụ.

Sử dụng hiệu ứng hoạt hình

Các hoạt hình slide tương tự như các chuyển dịch nhưng chúng được áp dụng cho từng yếu tố riêng lẻ trong một slide đơn như tiêu đề, biểu đồ, hình ảnh hay điểm đánh dấu đầu dòng. Hoạt hình làm cho một trình diễn thêm sống động và khó quên.

Áp dụng một hiệu ứng hoạt hình

  • Ở chế độ xem thông thường Normal, hiện thị slide mong muốn. Chọn đối tượng mà bạn muốn hoạt hình.
  • Trong ngăn tác vụ, chọn Custom Animation.
  • Nhấn nút <<Add>>, xuất hiện lại hộp hội thoại Custom Animation :89

Hình 89: Hộp hội thoại Custom Animation

  • Chọn một hiệu ứng từ một trong số các thẻ trong hộp hội thoại đó
  • Chọn tốc độ hay khoảng thời gian cho hiệu ứng đó
    • Để chọn hoạt hình bắt đầu cho đối tượng, vào thẻ Entrance để chọn hiệu ứng. Ví dụ: Fly In hoặc Dissolve In.
    • Để chọn một hiệu ứng như màu phông khác hay dòng text nhấp nháy, vào thẻ Emphasis.
    • Để chọn hiệu ứng khi di chuyển đối tượng này, vào thẻ Exit.
    • Để chọn hướng di chuyển của một hoạt hình, vào thẻ Motion Paths.
    • Nhấn nút <<OK>>.

Bắt đầu một hiệu ứng hoạt hình

Có 3 lựa chọn để bắt đầu một hiệu ứng hoạt hình:

  • On click: Hoạt hình sẽ dừng ở hiệu ứng này cho đến khi nhấn chuột.
  • With previous: Hoạt hình này chạy cùng thời điểm với hoạt hình trước.
  • After previous: Hoạt hình này chạy ngay khi hoạt hình trước kết thúc.

Chọn các thuộc tính bổ sung cho một hiệu ứng hoạt hình

  • Nhiều hoạt hình có thuộc tính mà bạn có thể thiết lập hoặc thay đổi.
    • Nếu bạn chọn hiệu ứng Change Font Color trong thẻ Emphasis, bạn có thể xác định được màu phông.
    • Nếu bạn chọn Fly In trong thẻ Entrance, bạn có thể xác định được đối tượng bay vào slide từ hướng nào.
  • Ví dụ: sử dụng nhiều hiệu ứng hoạt hình
    • Bước 1: Áp dụng hiệu ứng “Fly in”
      • Hiển thị thẻ Custom Animation trên ngăn tác vụ.
      • Tạo một slide với một vài mục đánh dấu đầu dòng90

Hình 90: Giao diện cửa sổ slide khi tạo hiệu ứng Animation

  • Chọn bốn mục đánh dấu đầu dòng. Nhấn nút <<Add >> trong ngăn Custom Animation.
  • Chọn Fly In trong thẻ Entrance của hộp hội thoại Custom Animation. Có thể thiết lập tốc độ hoạt hình là Medium trong mục Speed, sau đó nhấn nút <<OK>>.
  • Bước 2: Áp dụng hiệu ứng “change font color” cho danh sách các mục đánh dấu đầu dòng trong slide.
    • Chọn 3 mục trong slide muốn đổi mầu
    • Nhấn nút <<Add>> trong ngăn Custom Animation.
    • Chọn Change Font Color trong thẻ Emphasis của hộp hội thoại Custom Animation.91

Hình 91: Hộp hội thoại Custom Animation – thẻ Emphasis

  • Nhấn nút <<OK>>.
  • Nếu muốn bạn có thể chọn bất cứ hạng mục nào trong số 3 hạng mục cuối và chọn một màu khác trong danh sách màu phông chữ Font Color trong ngăn Custom Animation.
  • Sử dụng Change Order: Với các mũi tên lên, xuống để thay đổi thứ tự của hạng mục đánh dấu đầu dòng.
  • Bước 3: Thay đổi thời gian cho một số hạng mục danh sách từ hiệu ứng bắt đầu là With previous thành On click.
    • Chọn những hạng mục này, sau đó chọn On click từ trong danh sách Start.
    • Lưu tệp.
    • Kiểm tra tập hợp các hoạt hình bằng cách nhấn nút <<Slide Show>>.

Xóa hiệu ứng hoạt hình

  • Trong thẻ Custom Animation của ngăn tác vụ, chọn đối tượng mong muốn.
  • Nhấn nút <<Remove>>.

Sử dụng tương tác

Tương tác là những thứ xảy ra khi bạn nhấn chuột vào một đối tượng trong slide. Chúng thường được sử dụng với các nút hoặc hình, tuy nhiên các đối tượng text cũng có thể có những tương tác như: Chuyển về slide trước, chuyển đến slide sau, chuyển đến slide đầu tiên, …

  • Để áp dụng một tương tác cho một đối tượng (hoặc thay đổi một tương tác áp dụng cho một đối tượng), nhấn chuột phải vào đối tượng đó và chọn Interaction.92

Hình 92: Hộp hội thoại Interaction – bước 1

  • Chọn một tương tác bằng cách nhấn chuột vào mũi tên bên phải của mục Action at mouse click và chọn trong danh sách sổ xuống.93

Hình 93: Hộp hội thoại Interaction – bước 2

  • Nhấn nút <<OK>>.

Cửa sổ Sorter

Cửa sổ Sorter sẽ giúp bạn đơn giản hơn nhiều trong việc quản lý các slide trên tệp trình diễn. Để mở cửa sổ Sorter, bạn chọn thẻ Silde Sorter. Sử dụng cửa sổ này như sau:

Nhấn chuột phải vào Slide cần làm việc, bạn có thể làm được những việc sau:

  • Chọn Delete: để xóa slide ra khỏi tệp trình diễn.
  • Chọn Copy: để sao chép slide này.
  • Chọn Paste: để dán slide đã copy thành một slide mới.
  • Chọn Hiden slide: để ẩn slide này. Impress sẽ không hiển thị nội dung slide ẩn khi trình diễn.
  • Chọn Slide Transition: để thiết lập thông tin trình diễn cho slide qua hộp thoại sau:94

Hình 94: Ngăn tác vụ – Slide Transition

  • Tiếp theo có thể chọn tốc độ trình diễn các hiệu ứng đó: Slow – tốc độ chậm; Medium – tốc độ vừa phải; Fast– tốc độ nhanh;
  • Hộp Advance slide cho phép thiết lập sự kiện để chuyển đến trình diễn slide này từ slide trước nó. Chọn On mouse click – sẽ chuyển đến trình diễn slide này khi bạn bấm chuột trái (ngầm định). Bạn cũng có thể thiết lập khoảng thời gian tự động trình diễn slide ở mục Automatically after (sẽ được tự động trình diễn sau … mm:ss (phút:giây);
  • Hộp Sound cho phép chọn kiểu âm thanh mỗi khi dịch chuyển đến các slide.
  • Nhấn <<Apply All>> để ứng dụng kiểu thiết lập này cho tất cả các slide trong màn trình diễn.

Bạn có thể dùng chuột kéo thả (Drop & Drag) các slide trên màn hình này để hoán chuyển vị trí của chúng.

Để đóng cửa sổ này trở về cửa sổ thiết kế ban đầu, bạn có thể làm theo một trong hai cách sau:

  • Cách 1: Bấm đúp chuột lên một slide nào đó trên cửa sổ Shorter, slide đó sẽ được hiển thị trên cửa sổ thiết kế ban đầu (chế độ Normal).
  • Cách 2: Bạn nhấn chuột lên thẻ Normal.

Kỹ thuật trình diễn

Trình diễn là quá trình thể hiện nội dung các slide đã thiết kế được trong tệp trình diễn lên toàn bộ màn hình. Có nhiều cách để thực hiện trình diễn các slide:

  • Cách 1: nhấn chuột lên nút Slide Show ở góc phải, cuối màn hình.
  • Cách 2: vào menu Slide Show\Slide Show.
  • Cách 3: nhấn phím F5 trên bàn phím.

Màn hình trình diễn xuất hiện. Với màn hình trình diễn này, bạn có thể làm được các công việc bằng cách nhấn chuột phải lên màn hình trình diễn, một mục chọn xuất hiện.

  • Next: nhấn chọn để chuyển đến trình diễn slide tiếp theo (bạn có thể nhấn phím Enter hoặc nhấn chuột trái để làm việc này).
  • Previous: nhấn chọn để chuyển đến slide vừa trình diễn kề trước (sử dụng trong trường hợp bạn muốn quay trở lại slide trước đó).
  • Go to Slide: nhấn chọn để chuyển đến một slide bất kỳ.
  • End Show: nhấn chọn để kết thúc phiên trình diễn (bạn cũng có thể nhấn phím ESC để làm việc này).

Chọn các thiết lập cơ bản cho trình chiếu slide

  • Vào menu Slide Show\Slide Show Settings, xuất hiện hộp hội thoại Slide Show:95

Hình 95: Hộp hội thoại Slide Show

  • Thiết lập các thông số cần thiết trong hộp hội thoại Slide Show.
    • All slide: bao gồm tất cả các slide ngoại trừ những slide được đánh dấu ẩn đi.
    • From: bắt đầu màn trình diễn với một slide khác với slide đầu tiên. Ví dụ: Có vài slide giới thiệu về bạn và công ty của bạn nhưng khi bạn trình chiếu, bạn muốn trượt qua để bắt đầu phần giới thiệu đó.
    • Custom Slide Show: chiếu các slide theo một trình tự khác với thiết lập trước của bạn.
    • Default: chiếu slide toàn màn hình không cần hiển thị các điều khiển chương trình của OOo và kết thúc việc trình chiếu ở slide cuối cùng.
    • Window: chiếu slide trong cửa sổ chương trình OOo và thoát khỏi chương trình trình chiếu sau khi chiếu slide cuối cùng.
    • Auto: bắt đầu lại việc chiếu slide sau slide cuối cùng. Một slide tạm ngưng được hiển thị giữa slide cuối cùng và slide bắt đầu. Nhấn nút Esc để dừng việc trình chiếu.
  • Nhấn chọn các tùy chọn khác trong mục Options.
  • Nhấn nút <<OK>>.

Ẩn những slide không muốn xuất hiện trong một tệp trình diễn

  • Ẩn một slide
    • Trong ngăn các slide hoặc ở chế độ xem Slide Sorter, chọn slide muốn ẩn.
    • Nhấn chọn biểu tượng Hide Slide trên thanh công cụ hoặc vào menu Slide Show\Hide Slide.
  • Hiển một slide bị ẩn
    • Trong ngăn các slide hoặc ở chế độ xem Slide Sorter, chọn slide ẩn mà bạn muốn hiển thị.
    • Nhấn chọn biểu tượng Show Slide trên thanh công cụ Slide View hoặc vào menu Slide Show\Show/Hide Slide.

Chiếu slide theo trật tự khác nhau

  • Để thiết lập một trình chiếu slide tùy chỉnh
    • Vào menu Slide Show\Custom Slide Show, xuất hiện hộp hội thoại Custom Slide Show:96

Hình 96: Hộp hội thoại Custom Slide Shows

  • Nhấn chọn nút <<New>>, xuất hiện hộp hội thoại Define Custom Slide Show:97

Hình 97: Hộp hội thoại Define Custom Slide show

  • Nhập tên cho tùy chỉnh mới vào trong mục Name.
  • Trong mục Existing slide, chọn những slide muốn trình chiếu.
  • Nhấn nút để chọn slide sang mục Selected Slide.
  • Nhấn nút <<OK>>.
  • Chỉnh sửa, xóa hoặc sao chép một trình diễn slide tùy chỉnh
    • Để chỉnh sửa một trình chiếu slide tùy chỉnh (thêm, di chuyển hoặc thay đổi trật tự của các slide hoặc thay đổi tên của trình chiếu), chọn slide cần sửa trong hộp hội thoại Custom Shows rồi nhấn chuột vào nút <<Edit>>.
    • Để xóa một trình diễn slide tùy chỉnh, chọn slide trong hộp hội thoại Custom Show và nhấn chọn nút <<Delete>>.
    • Để sao chép một trình diễn slide, chọn slide trong hộp hội thoại Custom Shows rồi nhấn nút <<Copy>>.

In ấn

Việc in ấn trên Impress gần giống như in trên Writer. Nên định dạng trang in, rồi mới thực hiện in ấn.

Định dạng trang in

Để định dạng trang in, vào menu Format\Page, hộp thoại Page Setup xuất hiện:98

Hình 98: Hộp hội thoại Page Setup – thẻ Page

  • Format: chọn khổ giấy in ra máy in.
  • Width: chọn chiều rộng của khổ giấy in.
  • Height: chọn chiều cao của khổ giấy in.
  • Orientation: Chọn hướng in.
    • Portrait: chọn mục này để in theo khổ dọc.
    • Landscape: Chọn mục này để in theo khổ ngang.
  • Nhấn <<OK>> để đồng ý các thiết lập.

In ấn

Để in nội dung các slide ra máy in, bạn có thể thực hiện lệnh in theo 2 cách:

  • Cách 1: chọn File\ Print.
  • Cách 2: nhấn tổ hợp phím Ctrl+P.

Hộp thoại Print xuất hiện:99

Hình 99: Hộp hội thoại Print

  • Printer: chọn máy in trong mục Name.
  • Print range: chọn phạm vi in.
  • All: in toàn bộ các slide.
  • Pages: để in một phạm vi các slide nào đó. Ví dụ: 1,3,5-12 – tức là sẽ in ra các slide 1, slide 3 và các slide từ 5 đến 12.
  • Mục Copies để chọn số bản in.
  • Chọn một số tùy chọn khác bằng cách nhấn nút <<Options>>, rồi chọn các thông số mong muốn khác trong hộp hội thoại Printer Options, nhấn nút <<OK>> để quay trở lại hộp hội thoại Print.
  • Nhấn <<OK>>  trên hộp hội thoại Print.

Bạn có thể in nhanh các trang tính được chọn bằng cách nhấn chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ.

Nếu máy in của bạn hỗ trợ chế độ in hai mặt, bạn có thể chọn chế độ này để tiết kiệm giấy in. Khi đó, máy in của bạn sau khi in mặt thứ nhất sẽ tự động kéo giấy trở lại để in mặt tiếp theo. Cách thực hiện như sau:

– Trên hộp hội thoại Print, nhấn nút <<Properties>>.

– Chọn trang Finishing rồi tích chuột vào ô Print On Both Sides.100

Hình 100. Chọn chế độ in 2 mặt trên máy in hỗ trợ chức năng này

– Nhấn nút <<OK>> rồi thực hiện in ấn như bình thường

Nguồn: Sưu tầm

Share.

About Author

Leave A Reply