Bài 4: Xây dựng các slide ( tiếp)

0

Định dạng vùng

Impress cung cấp nhiều tùy chọn khác nhau để định dạng về việc tô nền cho một vùng.

  • Chọn đối tượng muốn áp dụng định dạng.
  • Khi xuất hiện các nút điều chỉnh kích thước, vào menu Format\Area, hộp hội thoại Area xuất hiện gồm có các thẻ Area, Shadow, Transparency, Colors, Gradients, HatchingBitmaps.57

              Hình 57: Hộp hội thoại Area- tô màu nền cho vùng

  • Tô nền cho vùng
    • Nhấn chuột vào thẻ Area.
    • Chọn kiểu tô nền mong muốn từ danh sách đổ xuống.
    • Lựa chọn kiểu tô nền và các thông số cần thiết, sau đó nhấn nút <<OK>> để đóng hộp hội thoại.
  • Tạo màu cho đối tượng
    • Nhấn chọn thẻ Colors trong hộp hội thoại Area ở tạo màu cho đối tượng.
    • Nhập tên của màu vào trong mục Name.
    • Tùy chọn cấu phần đỏ, xanh lá cây, xanh lục.
    • Nhấn nút <<Add>>.
  • Độ dốc
    • Chọn kiểu tô độ dốc
      • Tô độ dốc cung cấp một sự chuyển dịch màu này sang một màu khác. Để thực hiện việc tô độ dốc, vào menu Format\Area, xuất hiện hộp hội thoại Area.
      • Trong mục Fill của thẻ Area, chọn Gradient.58

                    Hình 58: Hộp hội thoại Area – tô độ dốc

  • Tạo kiểu tô độ dốc mới
    • Nhấn chọn thẻ Gradient, xuất hiện hộp hội thoại Gradient.59

Hình 59: Hộp hội thoại Area – thẻ Gradients

  • Chọn màu trong mục From…. To.
  • Chọn kiểu độ dốc trong mục Type.
  • Thiết lập các thông tin khác cho độ dốc.
  • Nhấn nút <<Add>> để tạo thêm độ dốc mới tạo vào danh sách.
  • Tạo đường gạch bóng trên hình vẽ – Hatching.
  • Chọn kiểu đường gạch bóng
    • Chọn thẻ Area trong hộp hội thoại Area.
    • Trong mục Fill của thẻ Area, chọn kiểu đường gạch bóng trong danh sách.
    • Tích chọn Background color.
    • Chọn màu phù hợp trong mục Background color.60

          Hình 60: Hộp hội thoại Area – tạo gạch bóng Hatching

  • Chọn kiểu đường gạch trong danh sách.
  • Nhấn nút <<OK>>.
  • Tạo mới các mẫu đường gạch
    • Nhấn chọn thẻ Hatching trong hộp hội thoại Area.
    • Chọn mẫu đường gạch trong danh sách.
    • Thiết lập hoặc điều chỉnh các thuộc tính cho mẫu đường gạch.
    • Nhấn nút <<Add>>.
    • Nhập tên cho mẫu mới tạo trong hộp hội thoại Name và nhấn nút <<OK>>.
    • Nhấn nút <<OK>> trên hộp hội thoại Area.
  • Hình ảnh Bitmap
  • Chọn kiểu hình ảnh bitmap
    • Vào thẻ Area trong hộp hội thoại Area.61

               Hình 61: Hộp hội thoại Area – hình ảnh bitmap

  • Chọn Bitmap trong mục Fill.
  • Thiết lập các thông số có liên quan đến ảnh bitmap trong các mục Size, Position, Offset.
  • Nhấn nút <<OK>>.
  • Tạo và nhập khẩu ảnh bitmap
    • Tạo ảnh bitmap
      • Nhấn chuột vào thẻ Bitmaps trong hộp hội thoại Area.62

                  Hình 62: Hộp hội thoại Area – thẻ Bitmaps

  • Chọn kiểu hình ảnh bitmap trong danh sách là Blank để kích hoạt mục Pattern Editor.
  • Chọn màu ForegroundBackground.
  • Nhấn chuột trái vào các ô vuông trong mục Pattern Editor để sơn màu chữ Foreground.
  • Nhấn nút <<Add>> để lưu mẫu.
  • Nhập khẩu ảnh bitmap
    • Trong thẻ Bitmaps của hộp hội thoại Area, nhấn nút <<Import>>.
    • Trong hộp hội thoại Import, chọn thư mục có chứa ảnh bitmap cần nhập khẩu.
    • Chọn hình bitmap cần nhập khẩu, nhấn nút <<Open>>.
    • Nhập tên cho ảnh bitmap nhập khẩu
    • Nhấn nút <<OK>>.
  • Định dạng đổ bóng cho đối tượng đồ họa
  • Nhấn biểu tượng đánh bóng Shadow trên thanh công cụ Line and Filling.63

            Hình 63: Thanh công cụ Line and Filling – Shadow

  • hoặc vào menu Format\Area.64

                 Hình 64: Hộp hội thoại Area – thẻ Shadow

  • Tích chọn mục Use shadow.
  • Thiết lập các thông số về vị trí, khoảng cách, màu, độ trong lần lượt trong các mục Position, Distance, Color, Transparency.
    • Position: chọn hướng đổ bóng cho đối tượng đồ họa.
    • Distance: xác định khoảng cách giữa đối tượng đồ họa và bóng.
      • Color: thiết lập chế độ màu cho bóng.
      • Transparency: chọn tỷ lệ độ trong cho bóng.
    • Định dạng về độ trong
    • Vào menu Format\Area.65

            Hình 65: Hộp hội thoại Area – thẻ Transparency

  • Chọn thẻ Transparency: Có hai kiểu tạo độ trong.
    • Kiểu 1: chọn mục Transparency, sau đó chọn tỷ lệ về độ trong mong muốn
    • Kiểu 2: chọn mục Gradient, thiết lập các thông số về kiểu tô dốc, vị trí, góc độ bóng, đường viền, giá trị ban đầu, giá trị kết thúc.

Định dạng text cho các đối tượng đồ họa

Impress cung cấp hai hộp hội thoại riêng biệt có liên quan đến việc định dạng text

  • Để chỉnh sửa định dạng như phông chữ, hiệu ứng phông chữ,…vào menu Format\Character.
  • Để định dạng dòng text được chèn vào các đường nét hay đối tượng đồ họa, thao tác như sau:
    • Các thao tác trước khi định dạng text
      • Chọn đối tượng mà bạn sẽ chèn thêm dòng text vào.
      • Khi xuất hiện các nút điều chỉnh màu xanh, bấm đúp chuột vào đối tượng đó và chờ khi con trỏ chuột chuyển thành hình chữ I hoặc bắt đầu nhập liệu.
      • Nhập nội dung dòng text. Khi nhập xong nội dung text, nhấn chuột ra bên ngoài đối tượng đồ họa hoặc nhấn phím Esc.
    • Để định dạng nội dung dòng text trong hình họa, thao tác như sau:
      • Chọn đối tượng có chứa nội dung dòng text đã được thêm vào.
      • Vào menu Format\Text hoặc nhấn chuột phải vào hình hoặc chọn Text trong menu đổ xuống. Xuất hiện hộp hội thoại Text:66

                      Hình 66: Hộp hội thoại Text – thẻ Text

  • Phần Text trong hộp hội thoại Text cung cấp cho bạn một số tùy chọn. Một số tùy chọn bị mờ đi, điều này phụ thuộc đối tượng có dòng text đính kèm.
    • Fit width to text: nhấn chọn mục này để mở rộng hình đồ họa hoặc đường nét nếu dòng text dài hơn đối tượng đồ họa đó.
    • Word wrap text in shape: nhấn chọn mục này để tự động bắt đầu một đường nét mới khi lề của hình chạm đến.
    • Fit height to text: nhấn chọn mục này để mở rộng chiều cao của đối tượng bất cứ khi nào nó nhỏ hơn dòng text.
    • Resize shape to fit text: nhấn chọn mục này để tùy chỉnh hình dáng khi dòng text được chèn vào trong hình quá lớn.
    • Fit to frame: nhấn chọn mục này để mở rộng dòng text để nó có thể phủ kín một khoảng không gian thích hợp.
    • Adjust to contour: nhấn chọn mục này để làm cho dòng text chạy theo một đường bị uốn cong.
  • Trong mục Spacing to borders: Bạn có thể xác định số lượng khoảng cách giữa đường viền của đối tượng đồ họa và dòng text. Thao tác tương tự như phần thiết lập thụt lề và khoảng cách cho đoạn.
  • Trong mục Text anchor: Bạn có thể quyết định đặt mỏ neo cho dòng text.
  • Tạo hoạt hình cho dòng text
  • Nhấn chọn thẻ Text animation để thiết lập các hiệu ứng cho dòng text.67

           Hình 67: Hộp hội thoại Text – thẻ Text Animation

  • Chọn kiểu hoạt hoạt cho dòng text trong mục Effect
    • Blink: tạo hiệu ứng tạo nhấp nháy cho dòng text.
    • Scroll through: tạo hiệu ứng làm dòng text sẽ di chuyển vào trong hình, sau đó đi ra theo hướng đã tùy chọn.
    • Scroll back and forth: tạo hiệu ứng làm cho dòng text sẽ không đi ra đường viền của hình, đầu tiên di chuyển theo hướng đã tùy chọn.
    • Scroll in: tạo hiệu ứng làm cho dòng text sẽ cuộn vào trong theo hướng đã được thiết lập, bắt đầu từ lề của hình.
  • Thiết lập các thuộc tính
    • Start inside: chọn thuộc tính này khi muốn hoạt hình bắt đầu từ bên trong hình.
    • Text visible when editing: chọn thuộc tính này khi muốn nhìn thấy dòng text trong khi đang chỉnh sửa.
    • Animation cycles: bao gồm 3 tùy chọn khác để thiết lập tần suất của hoạt hình.
    • Increment: xác định bước nhảy giữa hai vị trí của hoạt hình.
    • Delay: xác định thời gian trì hoãn trước khi hoạt hình bắt đầu.
  • Để xem một số hoạt hình, nhấn phím F9 hoặc chọn Slide Show\Slide Show. Để quay trở lại chế độ chỉnh sửa nhấn Esc.

Di chuyển các đối tượng đồ họa

  • Nhấn chuột vào đối tượng đồ họa nếu cần để hiển thị các nút điều chỉnh kích thước màu xanh.
  • Di chuyển con trỏ qua đối tượng đồ họa cho đến khi con trỏ thay đổi hình dáng.
  • Nhấn và kéo rê đối tượng đến vị trí mong muốn, rồi thả chuột.

Thay đổi kích thước của đối tượng

  • Nhấn chọn đối tượng đồ họa.
  • Đặt con trỏ chuột vào một trong số những nút điều chỉnh kích thước màu xanh.
  • Khi con trỏ thay đổi hình dáng thì nhấn và kéo rê chuột để thay đổi kích thước của đối tượng đồ họa, rồi thả chuột.

Xoay các đối tượng đồ họa

  • Chọn đối tượng đồ họa để các nút điều chỉnh kích thước màu xanh xuất hiện.
  • Nhấn biểu tượng Rotate trên thanh công cụ Drawing.
  • Tám nút điều chỉnh kích thước màu đỏ thay thế cho các nút điều chỉnh kích thước màu xanh, sau đó di chuyển con trỏ chuột lên một trong số các nút điều chỉnh ở góc và hình dáng con trỏ khi đó sẽ thay đổi. Nhấn chuột và di chuyển theo hướng mà bạn muốn xoay đối tượng đồ họa.
  • Thả chuột khi hoàn tất thao tác xoay đối tượng.68

        Hình 68: Hộp hội thoại Position and Size – thẻ Rotation

Chèn bảng biểu, bảng tính, biểu đồ

Bảng biểu

  • Chèn một bảng biểu
  • Để thêm một bảng biểu vào slide, chọn mục Table Design trên ngăn tác vụ.69

       Hình 69: Ngăn tác vụ

  • Tại ô Style, nhấn chọn kiểu bảng biểu muốn chèn, xuất hiện hộp hội thoại:70

       Hình 70: Hộp hội thoại Insert Table

  • Nhập số cột muốn chèn tại ô Number of columns, số dòng muốn chèn tại ô Number of rows.
  • Nhấn nút <<OK>>.

Bảng tính

  • Chèn một bảng tính
  • Để thêm một bảng tính vào slide, chọn mẫu tương ứng trong danh sách các mẫu đã xây dựng sẵn trong ngăn tác vụ.
  • Để chèn dữ liệu và chỉnh sửa định dạng của bảng tính thì cần phải kích hoạt nó và chuyển vào chế độ chỉnh sửa bằng cách bấm đúp chuột vào bên trong khung với những nút điều chỉnh kích cỡ màu xanh.71

       Hình 71: Ngăn tác vụ

  • Ngoài ra, bạn có thể chèn một bảng tính vào trong slide bằng cách vào menu Insert\Spreadsheet. Một bảng tính nhỏ sẽ được chèn vào chính giữa slide. Khi một bảng tính được chèn bằng phương pháp này, thì nó cũng ở trong chế độ chỉnh sửa. Cũng hoàn toàn có thể chèn một bảng tính ở dạng một đối tượng nhúng như phần chèn đối tượng khác.72

Hình 72: Màn hình thao tác chèn bảng tính vào slide

  • Thay đổi kích thước và di chuyển bảng tính
  • Để thay đổi kích thước của vùng bảng tính nằm trong bảng tính hoặc thay đổi vị trí của nó thì vào chế độ chỉnh sửa và sử dụng các nút điều chỉnh màu đen với đường viền xám bao quanh bảng tính đó.73

Hình 73: Vùng nhập liệu cho bảng tính được chèn vào trong vùng thao tác

  • Di chuyển chuột qua các nút điều chỉnh để thay đổi kích thước vùng bảng tính. Các nút ở góc sẽ thay đổi đồng thời kích thước hai bên hình thành góc đó trong khi các nút điều chỉnh ở chính giữa các bên chỉ điều chỉnh theo một hướng.
  • Vị trí của bảng tính trong slide có thể được thay đổi cả khi trong chế độ điều chỉnh lẫn khi không ở trong chế độ điều chỉnh. Trong cả hai trường hợp đó, bạn thao tác như sau:
    • Di chuyển chuột qua đường viền bảng tính cho đến khi con trỏ chuột thay đổi hình dáng (thông thường là hình mũi tên bốn đầu).
    • Nhấn nút chuột trái và kéo rê bảng tính đến vị trí mong muốn, rồi thả chuột.
  • Di chuyển xung quanh bảng tính và nhập liệu
  • Sắp xếp một bảng tính

Một bảng tính thường gồm nhiều bảng. Impress chỉ gồm một trong số các bảng đó được hiển thị vào một thời điểm được thiết lập bất kỳ trên một slide. Mặc định đối với mỗi bảng tính được nhúng vào trong Impress là một bảng đơn gọi là “Sheet 1”. Tên của bảng này được hiển thị ở cuối bảng tính. Bạn hoàn toàn có thể thêm các bảng tính khác như sau:

  • Nhấn chuột phải vào vùng đáy của bảng tính, chọn Insert Sheet, xuất hiện hộp hội thoại Insert Sheet.74

                            Hình 74:  Hộp hội thoại Insert Sheet

  • Cũng giống như Calc, bạn có thể đổi tên một bảng tính hoặc di chuyển bảng tính đó đến một vị trí khác bằng cách đưa chuột xuống phần đáy của bảng tính, nhấn chuột phải chọn các chức năng tương ứng hoặc vào menu Insert, rồi chọn các chức năng mong muốn.
  • Di chuyển con trỏ đến một ô bảng tính
    • Sử dụng các phím mũi tên.
    • Nhấn chuột trái trên ô mong muốn.
    • Sử dụng tổ hợp phím Shift+Enter và phím Enter để di chuyển lên một ô hoặc xuống một ô.
    • Sử dụng tổ hợp phím Shift+Enter và phím Enter để di chuyển sang bên trái một ô hoặc sang bên phải một ô.
  • Nhập liệu vào ô bảng tính đã chọn
    • Chọn ô bảng tính muốn kích hoạt, sau đó nhập liệu vào ô đó.
    • Impress sẽ cố gắng tự động nhận các kiểu nội dung của một ô bảng tính và áp dụng định dạng mặc định cho ô đó.
    • Hãy chú ý biểu tượng thanh công cụ thay đổi theo kiểu loại dữ liệu nhập vào, hiển thị nút chấp nhận và loại bỏ bất cứ khi nào.
  • Chọn một vùng bảng tính gồm nhiều ô
    • Nhấn chuột vào ô đầu tiên trong vùng cần chọn (hoặc ô trên cùng bên trái hoặc ô dưới cùng bên phải trong vùng hình chữ nhật).
    • Nhấn giữ chuột trái và di chuyển chuột đến góc đối diện của vùng hình chữ nhật đó rồi thả chuột.
  • Một vài phím tắt hữu ích làm tăng tốc độ chọn vùng bảng tính.
    • Để chọn toàn bộ bảng tính có thể nhìn thấy, nhấn chuột ở điểm giao cắt giữa các chỉ mục dòng và cột hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+A.
    • Để chọn một cột, nhấn chuột vào chỉ mục của cột đó ở phía trên cùng của bảng tính .
    • Để chọn một dòng, nhấn chuột vào chỉ mục của dòng nằm ở bên trái của bảng tính.
  • Định dạng ô
    • Khi vùng bảng tính đã được chọn, bạn có thể chỉnh sửa định dạng về phông chữ, kích cỡ, căn chỉnh, màu phông chữ, định dạng chữ số, đường viền. Để thiết lập cho các định dạng này bạn vào menu Format\Cells.75

             Hình 75: Hộp hội thoại Format Cells – thẻ Font

  • Tiến hành các thiết lập định dạng bằng cách chọn các tùy chọn tương ứng trong từng thẻ của hộp hội thoại Format Cells.

Biểu đồ

  • Chèn một biểu đồ
  • Chèn biểu đồ bằng cách chọn biểu mẫu đã được xây dựng sẵn trong ngăn tác vụ
    • Trong ngăn tác vụ, chọn một biểu mẫu có chứa biểu đồ76

Hình 76: Ngăn tác vụ – layout Title, Chart

  • Bấm đúp vào biểu tượng ở trung tâm của vùng biểu đồ.77

                     Hình 77: Biểu mẫu biểu đồ chèn vào slide

  • Nhập dữ liệu vào trong biểu đồ.
  • Sử dụng tính năng Insert Chart
    • Vào menu Insert\Chart hoặc nhấn chuột vào biểu tượng Chart trên thanh công cụ. Một biểu đồ xuất hiện với dữ liệu mẫu.
    • Nhập dữ liệu vào trong biểu đồ.
  • Chọn kiểu biểu đồ
    • Bấm đúp chuột vào biểu đồ.
    • Nhấn chuột vào biểu tượng Chart Type trên thanh công cụ hoặc vào menu Format\Chart Type, xuất hiện hộp hội thoại Chart Type.78

                           Hình 78: Hộp hội thoại Chart Type

  • Chọn kiểu biểu đồ.
  • Muốn biểu đồ ở chế độ 3 chiều thì tích chọn vào mục 3D Look.
  • Chọn kiểu hình dạng cho biểu đồ ở mục Shape.
  • Nhấn nút <<OK>>.
  • Nhập liệu
  • Mở một cửa sổ dữ liệu biểu đồ
    • Bấm đúp vào biểu đồ.
    • Nhấn chuột vào biểu tượng Chart Data Table hoặc vào menu Edit\Data Table, hộp hội thoại Data Table xuất hiện.79

                                Hình 79: Cửa sổ Data Table

  • Nhập liệu
    • Nhập các số liệu cần thiết trong bảng dữ liệu.
    • Thêm mới, xóa, di chuyển dòng và cột bằng các nút chức năng
  • Định dạng biểu đồ
  • Định dạng bằng menu Format
    • Bấm đúp chuột vào biểu đồ.
    • Vào menu Format.80

Hình 80: Popup menu Format của biểu đồ

  • Title: định dạng các tiêu đề cho biểu đồ, trục X và trục Y.
  • Axis: định dạng các đường tạo ra biểu đồ cũng như phông chữ dòng text xuất hiện trên các trục X và trục Y.
  • Grid: định dạng các đường tạo lưới cho biểu đồ đó.
  • Legend: định dạng vị trí, đường viền, phông nền, kiểu chú giải.
  • Chart Area: định dạng vùng biểu đồ.
  • Chart Type: thay đổi kiểu biểu đồ được hiển thị và hiển thị ở chế độ 3 chiều hay không.
  • Thay đổi kích thước biểu đồ
    • Nhấn chuột trên biểu đồ để chọn khi đó các nút điều chỉnh kích cỡ màu xanh xuất hiện xung quanh biểu đồ đó.
    • Tăng hoặc giảm kích thước của biểu đồ, nhấn và kéo một trong số các vạch dấu vào một trong số bốn góc của biểu đồ. Để duy trì đúng tỷ lệ cho các bên thì giữ phím Shift trong khi nhấn và kéo rê.
  • Di chuyển các yếu tố của biểu đồ
    • Bấm đúp chuột vào biểu đồ, khi đó sẽ xuất hiện một đường viền màu xám xung quanh biểu đồ.
    • Nhấn chuột vào một yếu tố bất kỳ như tiêu đề, chìa khóa hay đồ họa biểu đồ để chọn đối tượng. Khi đó các nút điều chỉnh kích thước màu xanh xuất hiện.
    • Di chuyển con trỏ chuột qua yếu tố được chọn. Khi con trỏ xuất hiện hình mũi tên bốn đầu thì nhấn và kéo rê để di chuyển yếu tố đó.
    • Thả chuột khi yếu tố đó đã được đặt vào vị trí mong muốn.
  • Thay đổi phông nền cho vùng biểu đồ
    • Vùng biểu đồ là vùng xung quanh đồ họa biểu đồ bao gồm tiêu đề chính và chìa khóa.
    • Bấm đúp vào biểu đồ.
    • Vào menu Format\Chart Area.81

              Hình 81:  Hộp hội thoại Chart Area – thẻ Area

  • Chọn các thiết lập định dạng mong muốn.
  • Nhấn nút <<OK>>.
  • Thay đổi màu nền cho đồ họa biểu đồ
    • Bấm đúp chuột vào biểu đồ.
    • Vào menu Format\Chart Wall.
    • Chọn chế độ thiết lập định dạng.
    • Nhấn nút <<OK>>.
  • Chèn các đối tượng khác

Impress cung cấp khả năng chèn nhiều loại đối tượng khác vào trong một slide chẳng hạn như âm nhạc, video clips, văn bản, công thức toán học,… Một màn trình diễn điển hình thường gồm các video clips, clip âm thanh, các đối tượng nhúng, các công thức toán học, các đối tượng khác được sử dụng ít hơn vì chúng không xuất hiện trong suốt quá trình trình chiếu slide.

  • Chèn phim và âm thanh
    • Chèn phim và âm thanh từ menu
      • Vào menu Insert\Movie and Sound, xuất hiện hộp hội thoại Insert Movie and Sound.
      • Chọn tệp cần chèn trong hộp hội thoại.
      • Nhấn nút <<Open>>.
    • Chèn phim và âm thanh trực tiếp từ Gallery
      • Để mở Gallery vào menu Tools\Gallery.
      • Chọn các chủ điểm chứa các tệp đa phương tiện cần chèn.
      • Nhấn chuột vào phim hoặc âm thanh để chèn và kéo tệp đó vào slide.
    • Chèn các đối tượng nhúng và liên kết OLE
      • Tạo và chèn một đối tượng OLE
        • Vào menu Insert\Object\OLE Object, xuất hiện hộp hội thoại Insert OLE Object:82

Hình 82: Hộp hội thoại Insert OLE Object

  • Chọn Create New.
  • Chọn kiểu đối tượng cần chèn trong mục Object type.
  • Nhấn nút <<OK>>, một khung chứa rỗng được đặt vào trong slide.
  • Bấm đúp chuột vào đối tượng OLE đó để nhập kiểu mẫu chỉnh sửa của đối tượng đó.
  • Chèn một đối tượng có sẵn
    • Vào menu Insert\Object\OLE Object, xuất hiện hộp hội thoại Insert OLE Object:
    • Nhấn chọn mục Create from file.83

Hình 83: Hộp hội thoại Insert OLE Object – chèn đối tượng nhúng có sẵn

  • Để chèn một đối tượng ở dạng một đường link, tích chọn Link to file.
  • Nhấn nút <<Search>>, chọn tệp cần thiết, sau đó nhấn nút <<Open>>.
  • Nhấn nút <<OK>>.
  • Chèn những đối tượng OLE khác
    • Vào menu Insert\Object\OLE Object, xuất hiện hộp hội thoại Insert OLE Object.
    • Bấm đúp chuột vào Further objects trong danh sách Object Type sổ xuống.84

             Hình 84: Hộp hội thoại Insert Object – Create New

  • Tích chọn mục Create New để chèn một đối tượng mới của kiểu đối tượng đã chọn trong danh sách Object Type hoặc tích chọn Create from File để tạo một đối tượng mới từ một file.
  • Nếu tích chọn Create from File, xuất hiện hộp hội thoại Insert Object:85

         Hình 85: Hộp hội thoại Insert Object – Create from File

  • Nhấn chọn nút <<Browse>> để chọn tệp cần chèn, nhấn <<Open>>.
  • Để hiển thị tệp đã chèn dưới dạng một biểu tượng, tích chọn Display As Icon.
  • Chèn Công thức
    • Vào menu Insert\Object\Formula để tạo một công thức toán học trong một slide.
    • Để thay đổi thuộc tính phông chữ của công thức toán học vào menu Format\Font Size.
    • Để thay đổi kiểu phông vào menu Format\Fonts.

Nguồn: Sưu tầm

Share.

About Author

Leave A Reply