Bài 2: Xây dựng các slide

0

Quản lý các slide

Làm việc với slide chính

Slide chính là gì?

Slide chính là một slide được sử dụng để khởi đầu cho các slide khác. Tương tự như style của trang trong OOo Writer. Slide chính quản lý toàn bộ những định dạng của tất cả các slide dựa trên nó. Một màn trình diễn có thể có hơn một slide chính.

Một slide chính có một tập hợp các thuộc tính định sẵn bao gồm màu nền, đồ họa hay độ dốc, đối tượng (như logo, đường trang trí và các đồ họa khác) trong phông nền, tiêu đề đầu, tiêu đề cuối trang…

Tất cả các thuộc tính của slide chính được quản lý bởi các style. Các style của bất cứ slide mới được tạo ra đều được kế thừa từ slide chính. Nói cách khác, các style của slide chính được áp dụng và tích hợp sẵn cho tất cả các slide được tạo ra từ slide chính. Bất cứ sự thay đổi style nào trong một slide chính thì sẽ kéo theo sự thay đổi ở tất cả các slide được tạo trên cơ sở của slide chính đó.

Thao tác với Slide chính

Impress có một số slide chính đã được đóng gói sẵn. Các gói slide chính này được hiển thị trong phần Master Pages trong ngăn tác vụ. Phần này gồm có 3 mục con: Use in This Presentation, Recently UsedAvailable for Use.

  • Tạo slide chính:
    • Để bắt đầu hay chỉnh sửa slide chính, bạn vào menu View\Master\Slide Master.
    • Trên thanh công cụ nhấn chuột vào biểu tượng New Master hoặc nhấn chuột phải vào slide chính thứ nhất trên ngăn các slide rồi chọn New Master.
    • Một slide chính thứ hai xuất hiện trên ngăn các slide. Chỉnh sửa slide chính này theo ý muốn. Bạn nên đổi tên của slide chính mới này bằng cách nhấn chuột phải vào slide trên ngăn các slide và chọn Rename master.
    • Nhấn biểu tượng Close Master View để đóng thanh công cụ Master View.
  • Áp dụng một slide chính:
    • Đảm bảo phần Master Pages đang được hiển thị trên thanh tác vụ.
    • Để áp dụng một trong số các slide chính cho tất cả các slide trong màn trình diễn, nhấn chọn slide chính đó trong danh sách
    • Để áp dụng một slide chính khác cho một hay nhiều slide được lựa chọn.
      • Trong ngăn các slide, chọn các slide mà bạn muốn thay đổi.
      • Trong thanh tác vụ, nhấn chuột phải vào slide chính mà bạn muốn áp dụng cho tất cả các slide đã chọn, sau đó nhấn chọn Apply to All Slides.
    • Chỉnh sửa slide chính:

Để thay đổi slide chính, bạn thực hiện như sau:

  • Đảm bảo cửa sổ Styles and Formatting đang mở.
  • Chọn slide chính để thay đổi.
  • Vào menu View\Master\Slide Master.
  • Nhấn chọn mục Master Pages ở ngăn tác vụ.
  • Chọn slide chính mà bạn muốn chỉnh sửa trong số những slide có sẵn.
  • Tiến hành chỉnh sửa, sau đó nhấn biểu tượng Close Master View trên thanh công cụ Master View.
  • Chọn phông nền và ứng dụng phông nền trong slide:
    • Vào menu Format\Page, sau đó chọn thẻ Background hoặc nhấn phím F11 để mở cửa sổ Styles and Formatting, sau đó nhấn chuột phải vào mục Background, sau đó chọn Modify.
    • Chọn hình thức đổ màu nền:
      • None: không tạo màu nền.
      • Color: chọn màu nền.
      • Gradient: chọn kiểu tô dốc.
      • Hatching: chọn chế độ đường gạch bóng trên hình vẽ.
      • Bitmap: chọn ảnh bitmap để tạo phông nền.17

                 Hình 17: Giao diện hộp hội thoại Background

  • Nhấn nút <<OK>>.
  • Thêm các đối tượng làm phông nền:

Để thêm các đối tượng hay đồ họa làm phông nền như logo, đường trang trí, … OpenOffice.org cung cấp cho bạn một số lượng lớn các định dạng ảnh.

  • Vào menu View\Master\Slide Master.
  • Vào menu Insert\Picture\From File.
  • Tìm đến nơi chứa hình ảnh mà bạn muốn chèn vào slide, chọn hình ảnh đó.
  • Nhấn nút <<Open>>.
  • Chỉnh sửa kích cỡ và hình dáng của vùng văn bản

Khi một slide chính được mở để chỉnh sửa thì slide đó sẽ gồm 5 vùng:

  • Vùng tiêu đề cho chế độ mẫu tự động – Title area for AutoLayouts.
  • Vùng đối tượng cho chế độ mẫu tự động – Object area for AutoLayouts.
  • Vùng chèn nội dung ngày tháng – Date area.
  • Vùng tiêu đề cuối trang – Footer area.
  • Vùng số trang slide – Slide number area.
    • Cách 1: Sử dụng chuột
      • Nhấn chuột trái vào bất cứ vùng nào trong số 5 vùng nói trên để hiển thị 8 nút vuông màu xanh xung quanh hình chữ nhật, bạn dùng các nút này để chỉnh sửa kích thước và vị trí của vùng cần chỉnh sửa.
      • Di chuyển chuột đến một trong những nút vuông màu xanh, cho đến khi con trỏ thay đổi hình dáng. Sau đó nhấn chuột trái và kéo vùng văn bản đến vị trí mong muốn.
    • Cách 2: Sử dụng hộp hội thoại Position and Size
      • Nhấn chuột vào một điểm bất kỳ trong vùng văn bản cần chọn.
      • Nhấn phím F4 hoặc vào menu Format\Position and Size, xuất hiện hộp hội thoại như sau:18

             Hình 18: Hộp hội thoại Position and Size

  • Thiết lập các thông tin cần thiết:
    • Position: xác định vị trí dọc, ngang của vùng chữ nhật.
    • Size: xác định chiều rộng và chiều cao của vùng chữ nhật.
  • Nhấn nút <<OK >>.
  • Các chỉnh sửa khác:

Ngoài việc chỉnh sửa về hình dáng, kích cỡ và vị trí, bạn cũng có thể chỉnh sửa các yếu tố khác trong 5 vùng văn bản của slide chính như phông nền, đường viền, căn chỉnh,…

Bạn có thể thực hiện việc chỉnh sửa các yếu tố này theo những cách sau:

  • Thiết lập các thông số và chỉnh sửa về style của phông nền và đường kẻ ở trong menu Format.
  • Ngoài ra bạn còn có thể thực hiện việc chỉnh sửa với thanh công cụ Drawing.
    • Để hiển thị thanh công cụ Drawing bạn vào menu View\Toolbars\Drawing.19

                                           Hình 19: Thanh công cụ Drawing

  • Nhấn chọn vùng hình chữ nhật cần chỉnh sửa.
  • Nhấn chuột vào mũi tên bên phải của biểu tượng Alignment hoặc Arrange trên thanh công cụ Drawing.
  • Chèn text vào tất cả các slide:

Một số slide chính được cung cấp có những đối tượng text ở phần tiêu đề cuối trang. Bạn có thể thêm các đối tượng text khác vào trang chính – Master page cho các slide của bạn như là một tiêu đề đầu trang hoặc tiêu đề cuối trang.

  • Vào menu View\Master\Slide Master.
  • Nhấn chuột vào biểu tượng Text trên thanh công cụ Drawing và kéo đến trang chính để vẽ một đối tượng ở dạng text, sau đó nhập nội dung text cần thiết hoặc dán nội dung text vào nơi mong muốn.
  • Vào menu View\Normal khi hoàn thành việc chèn text
  • Để chèn một trường như ngày tháng hay số trang vào một đối tượng ở dạng text trong vùng đầu trang hoặc cuối trang, vào menu Insert\Fields và chọn trường cần thiết từ menu phụ. Nếu bạn muốn sửa một trường nào đó trong slide, trước hết chọn slide có trường muốn sửa, sau đó vào menu Edit\Fields.

Làm việc với style

Style là một tập hợp các định dạng mà bạn có thể áp dụng cho các hạng mục trong trình diễn của bạn để thay đổi nhanh chóng sự xuất hiện của chúng. Khi bạn áp dụng một style tức là áp dụng một nhóm các định dạng cùng lúc. Ví dụ: một style xác định kiểu phông, kích thước, thụt lề và khoảng cách, điểm dừng tab hay các đặc tính khác của text..

Việc sử dụng style sẽ giúp cho bạn kiểm soát toàn bộ màn trình diễn tốt hơn .

Để mở cửa sổ Styles and Formatting bạn có thể vào menu Format\Styles and Formatting, hoặc nhấn chọn biểu tượng Styles and Formatting trên thanh công cụ hay nhấn phím F11. Xuất hiện cửa sổ Styles and Formatting.20

Hình 20: Cửa sổ Styles and Formatting

Style trình diễn

Style trình diễn ảnh hưởng 3 yếu tố của một slide master: nền, đối tượng làm nền (chẳng hạn biểu tượng, đường trang trí và khung text) và dòng text được đặt trong slide. Bạn không thể tạo những style trình diễn mới mà chỉ có thể chỉnh sửa dựa trên các style cũ.

Style đồ họa

Các style đồ họa ảnh hưởng đến nhiều yếu tố trong một slide. Chú ý rằng style của text xuất hiện ở cả style trình diễn lẫn style đồ họa.

  • Tạo style đồ họa: Style đồ họa có thể tạo bằng hai cách:
  • Tạo một style mới bằng cách dùng hộp hội thoại Style:
    • Chọn biểu tượng Graphics Styles trong cửa sổ Styles and Formating.
    • Để kết nối một style mới với một style đã tồn tại, đầu tiên chọn style đó, sau đó nhấn chuột phải và chọn New, xuất hiện hộp hội thoại như sau:21

              Hình 21: Giao diện hộp hội thoại Graphics Styles

  • Thay đổi một số thiết lập cho style mới được tạo dựa trên style đã có sẵn.
  • Nhấn nút <<OK >>.
  • Tạo style đồ họa từ vùng lựa chọn:
    • Bạn có thể tạo một style mới từ đồ họa và text được định dạng một cách thủ công.
    • Chọn đối tượng mà bạn muốn lưu dưới dạng một style.
    • Trong cửa sổ Styles and Formatting, chọn biểu tượng New Style from Selection .
    • Trong hộp hội thoại Create Style, nhập tên cho loại style mới.22

            Hình  22: Hộp hội thoại Create Style

  • Nhấn nút <<OK>> để lưu cất style mới.
  • Chỉnh sửa style:
    • Để thay đổi style đang tồn tại, nhấn chuột phải vào style đó trong cửa sổ Styles and Formatting và chọn Modify.
    • Chỉnh sửa các thông tin cần thiết trong hộp hội thoại
    • Nhấn nút <<OK>>.
  • Cập nhật một style từ mục lựa chọn:
    • Chọn mục có định dạng mà bạn muốn tạo style.
    • Trong cửa sổ Styles and Formatting, chọn style muốn cập nhật.
    • Nhấn biểu tượng Update Style .
  • Áp dụng các style:

Trong Impress bạn có thể áp dụng các style bằng hai cách, cả hai cách đều bắt đầu từ cửa sổ Styles and Formatting.

  • Đầu tiên nhấn chuột vào một trong số các biểu tượng nằm góc trên cùng bên trái (style đồ họa hoặc style trình diễn) để hiển thị các style trong danh sách mà bạn muốn.
  • Sau đó thực hiện một trong số cách sau:
    • Cách 1: Đặt điểm chèn vào trong đoạn văn hoặc đồ họa, rồi bấm đúp chuột vào tên của style mà bạn muốn áp dụng.
    • Cách 2: Nhấn chuột vào biểu tượng Fill Format Mode . Khi con trỏ chuột chuyển sang biểu tượng này thì di chuyển biểu tượng đó vào đoạn văn để tạo style và nhấn chuột. Để bỏ Fill Format Mode, nhấn chuột vào biểu tượng Fill Format Mode lần nữa hoặc nhấn phím Esc.
  • Xóa style:

Bạn không thể xóa hay loại bỏ bất cứ style đã dựng sẵn của OOo. Bạn chỉ có thể xóa những style do người dùng tự tạo. Tuy nhiên, trước khi xóa bạn phải chắc chắn rằng những style đó đang không được sử dụng.

  • Chọn style cần xóa trong cửa sổ Styles and Formatting.
  • Nhấn chuột phải vào style cần xóa rồi nhấn Delete.
  • Nhấn nút <<Yes>> để xác nhận xóa style không cần thiết đó.

Các thao tác cơ bản với slide

Thêm một slide mới

Có một vài cách để thêm một slide vào trong một màn trình diễn

  • Cách 1: Vào menu Insert\Slide.
  • Cách 2: Nhấn chuột phải vào ngăn các slide và chọn New Slide.
  • Cách 3: Nhấn chuột phải vào vùng thao tác chính ở chế độ xem Slide Sorter và chọn New Slide.
  • Cách 4: Trong vùng thao tác ở chế độ xem Normal, nhấn chuột phải vào slide đang thao tác và chọn Slide\New Slide.

Tạo một slide tổng hợp

  • Chọn slide sẽ là slide đầu tiên trong phần tổng kết màn trình diễn bằng cách nhấn chuột vào slide đó trong ngăn các slide hoặc nhấn chuột chọn chế độ xem Slide Sorter.
  • Vào menu Insert\Summary Slide.
  • Di chuyển slide này đến nơi mà bạn muốn nó xuất hiện trong màn trình diễn đó.

Chèn một slide từ một trình diễn khác

  • Bạn có thể chèn các slide từ các trình diễn khác bằng ba cách sau:
    • Cách 1:
      • Vào menu Insert\File.
      • Nhấn chọn nút <<Browse>>, chọn tệp có chứa slide muốn chèn rồi nhấn nút <<Insert>>. Hộp hội thoại Insert Slide/Objects xuất hiện.23

            Hình  23: Hộp hội thoại Insert Slide/Objects

  • Trong hộp hội thoại Insert Slide/Objects, nhấn chuột vào nút mở rộng các file trình diễn, sau đó chọn slide mà bạn muốn chèn.
  • Có thể tích chọn mục Link.
  • Nhấn nút <<OK>>.
  • Cách 2:
    • Nhấn chuột phải vào slide muốn sao chép nội dung để chèn vào một trình diễn khác, rồi vào menu Edit\Copy hoặc nhấn vào biểu tượng Copy trên thanh công cụ hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+C.
    • Mở trình diễn muốn chèn slide vào, đặt con trỏ chuột vào vị trí muốn chèn slide, rồi nhấn vào biểu tượng Paste trên thanh công cụ, hoặc nhấn chuột phải chọn Paste hay nhấn tổ hợp phím Ctrl+V.
  • Cách 3:
    • Nhấn chuột vào slide có nội dung muốn chèn vào trình diễn.
    • Giữ chuột và kéo tới vị trí muốn chèn, rồi thả chuột.
  • Để sao chép và dán các slide giữa các trình diễn:
    • Mở trình diễn mà bạn muốn sao chép và dán.
    • Vào menu View\Slide Sorter.
    • Chọn các slide cần thiết, sau đó vào menu Edit\Copy hoặc nhấn chọn biểu tượng Copy trên thanh công cụ hay nhấn tổ hợp phím Ctrl+C hoặc nhấn chuột phải và chọn Copy.
    • Chuyển sang trình diễn mà bạn muốn dán các slide mới sao chép vào, sau đó vào menu View\Normal.
    • Chọn vị trí muốn dán slide, vào menu Edit\Paste hoặc nhấn chọn biểu tượng Paste trên thanh công cụ hay nhấn chọn tổ hợp phím Ctrl+V hoặc nhấn chuột phải chọn Paste.
  • Để sao chép hoặc di chuyển slide giữa các trình diễn:
    • Mở trình diễn muốn sao chép hoặc di chuyển slide.
    • Sắp xếp các cửa sổ để cả hai đều có thể nhìn thấy, vào menu View\Slide Sorter trên mỗi cửa sổ.
    • Trong trình diễn có chứa slide mà bạn muốn sao chép hoặc di chuyển, chọn slide mong muốn.
    • Để di chuyển slide, bạn kéo và thả chúng vào một trình diễn khác.
    • Để sao chép slide, giữ phím Ctrl trong khi kéo và thả các slide.

Nhân bản một slide

  • Cách 1:
    • Nhấn chọn thẻ Normal hoặc vào menu View\Normal.
    • Đảm bảo rằng slide để nhân bản đang nằm trong vùng thao tác.
    • Vào menu Insert\Duplicate, slide được nhân bản sẽ được chèn vào đằng sau slide gốc và được hiển thị trong vùng thao tác.
  • Cách 2:
    • Ở chế độ Normal, đưa trỏ chuột vào slide mà bạn muốn chèn slide mới vào đằng sau nó.
    • Mở bộ điều hướng và chọn slide muốn nhân bản
    • Kéo slide đó vào trong vùng thao tác và thả nút chuột, xuất hiện hộp hội thoại Name Object.
    • Nhập tên cho slide mới được nhân bản.
    • Nhấn nút <<OK>>.

Đổi tên của một slide

  • Cách 1:

Nhấn chuột phải vào hình nhỏ biểu tượng của slide trong ngăn các  slide hoặc trong vùng văn bản chính của chế độ xem Sorter, rồi chọn Rename Slide.

  • Cách 2:
    • Ở chế độ xem Normal, nhấn chuột phải vào slide cần thiết trong vùng thao tác, sau đó chọn Slide\Rename.
    • Hộp hội thoại Rename xuất hiện, nhập tên mới cho slide.
    • Nhấn nút <<OK>>.

Xóa một slide

  • Cách 1: Ở chế độ xem Normal, Outline hoặc Slide Sorter, chọn slide muốn xóa, sau đó vào menu Edit\Delete Slide hoặc nhấn phím Delete.
  • Cách 2:
    • Ở ngăn các slide, nhấn chuột phải vào slide muốn xóa và chọn Delete Slide hoặc nhấn phím Delete.
    • Ở chế độ Normal, nhấn chuột phải vào vùng thao tác, chọn Slide\Delete Slide.

Tạo slide từ một outline

  • Gửi một outline từ Writer sang Impress:

Với một tài liệu văn bản ở dạng text chứa các tiêu đề định dạng với các style Heading mặc định, tại chương trình Writer, vào menu File\Send\Outline to Presentation để tạo một trình diễn mới chứa các tiêu đề như một outline.

  • Gửi một bản tóm tắt tự động trừu tượng từ Writer vào Impress:

Nếu một văn bản dạng text trong Writer gồm các tiêu đề định dạng với các style Heading mặc định, bạn có thể sử dụng đặc tính AutoAbstract để sao chép những tiêu đề và một số đoạn văn tiếp theo vào một trình diễn mới. Bạn có thể xác định mức độ phân cấp cũng như số các đoạn văn được hiển thị

  • Vào menu File\Send\Auto Abstract to Presentation.
  • Trên hộp hội thoại Create AutoAstract, chọn số lượng phân cấp. Ví dụ: Nếu bạn chọn 4 cấp thì tất cả các đoạn văn được định dạng từ Heading 1 đến Heading 4 cùng với số các đoạn văn được quy định ở cấp Subpoints per level.24

   Hình  24: Giao diện hộp hội thoại Create AutoAbstract của Writer

  • Nhấn nút <<OK>>.

Sao chép và dán một outline

  • Tạo một slide mới và chọn mẫu “Title, Text” trong danh sách mẫu slide từ trong danh sách.
  • Dán vào trong vùng text outline được tạo bằng Writer.
  • Khi dán, cấu trúc phân cấp của outline có thể bị mất, nếu cần hãy sử dụng biểu tượng giảm cấp Demote trên thanh công cụ định dạng text.

Định dạng slide hay vùng trang

  • Nhấn chọn thẻ Normal hoặc vào menu View\Normal.
  • Vào menu Format\Page hoặc nhấn chuột phải chọn Slide\Page Setup, xuất hiện hộp hội thoại Page Setup.
  • Chọn thẻ Page.25

      Hình 25: Hộp hội thoại Page Setup – Thiết lập định dạng trang

  • Thẻ Page gồm 3 phần:
    • Paper format: thiết lập các thông số có liên quan đến việc định dạng trang.
      • Format: chọn kiểu định dạng trang bằng cách nhấn mũi tên bên phải của mục Format.
      • Width: chiều rộng của trang giấy.
      • Height: chiều cao của trang giấy.
      • Orientation: hướng in.
        • Portrait: theo chiều dọc.
        • Landscape: theo chiều ngang.
      • Margins: thiết lập khoảng cách lề trái, phải, trên, dưới của trang.
      • Layout settings: thiết lập về mẫu trang.
      • Nhấn nút <<OK>>.
    • Thay đổi nền của một slide
      • Chọn thẻ Normal, rồi chọn slide muốn thay đổi.
      • Vào menu Format\Page hoặc nhấn chuột phải, chọn Slide\Page Setup.
      • Chọn thẻ Background.26

           Hình  26: Hộp hội thoại Page Setup-thiết lập màu nền

  • Chọn các chế độ tô nền bằng cách nhấn phím mũi tên trong mục Fill, rồi chọn kiểu tô trong danh sách đổ xuống.
  • Nhấn nút <<OK>>.
  • Xuất hiện cảnh báo nhấn nút <<Yes>> nếu muốn thiết lập cho tất cả các slide, nhấn nút <<No>> nếu chỉ thiết lập cho slide đang chọn.27

Hình  27: Hộp thông báo xác nhận  thiết lập màu nền cho tất cả các slide

Thêm và định dạng phần chú ý

  • Thêm phần chú ý:
    • Trong ngăn các slide, chọn slide muốn thêm chú ý
    • Chọn thẻ Notes hoặc vào menu View\Notes.
    • Nhấn chuột vào hộp text hiển thị dòng chữ “Click to add notes”, sau đó nhập hoặc dán dòng text hay đồ thị cần thiết vào.
    • Để thêm chú ý vào một slide khác, chọn slide đó trong ngăn các slide. Chế độ xem có phần chú ý chuyển sang hiển thị slide đã được lựa chọn.
    • Khi hoàn tất việc thêm các chú ý, quay trở về chế độ xem thông thường Normal.
  • Định dạng phần chú ý:
    • Nhấn chuột vào thẻ Notes hoặc vào menu View\Notes.
    • Vào menu Format\Page hoặc nhấn chuột phải và chọn Slide\Page Setup.
    • Thiết lập các thông số mong muốn trong hộp hội thoại Page Setup.
    • Nhấn nút <<OK>>.
  • Thiết lập các tùy chọn mẫu tự động:
    • Ở chế độ xem có chú ý, Impress tạo ra 4 vùng mà bạn có thể đặt các thông tin của màn trình diễn
      • Vùng đầu trang
      • Vùng Ngày tháng và thời gian
      • Vùng cuối trang
      • Vùng số của slide
    • Để tùy chỉnh các trường này, thực hiện như sau:
      • Nhấn chuột chọn thẻ Notes hoặc vào menu View\Notes Page.
      • Vào menu Insert\Date and Time, hộp hội thoại Header and Footer xuất hiện:
      • Chọn thẻ Notes and Handout.28

   Hình 28: Hộp hội thoại Header and Footer – Notes and Handouts

  • Thiết lập các thông số mong muốn trong các mục Header text, Footer text và mục Date and time.
  • Nhấn chọn <<Apply to All>>.
  • In các chú ý:
    • Vào menu File\Print.29

                Hình 29: Hộp hội thoại Print với tùy chọn in Notes

  • Trong phần Content, nhấn chọn Notes.
  • Thiết lập những thông số khác trên hộp hội thoại Print (nếu cần).
  • Nhấn nút <<OK>>.
  • Xuất chú ý ra tệp dạng .PDF:
    • Vào menu File\Export as PDF, xuất hiện hộp hội thoại PDF Options:30

             Hình 30: Hộp hội thoại PDF Options

  • Chọn thẻ General.
  • Tích chọn mục Export notes.
  • Nhấn nút <<OK>>.

Handouts

  • Thay mẫu
    • Nhấn chuột vào thẻ Handout hoặc vào menu View\Handout Page.
    • Nếu vùng tác vụ không hiển thị thì vào menu View\Task Pane, chọn thẻ Layouts.
    • Chọn mẫu mong muốn.
  • Định dạng mẫu
    • Định dạng thẻ Handout
      • Chọn chế độ xem Handout.
      • Vào menu Format\Page hoặc nhấn chuột phải vào bản in – handout, chọn Slide\Page Setup, xuất hiện hộp hội thoại Page Setup.
      • Thiết lập các thông số về kích thước, hướng, lề và các thông số khác của trang in.
      • Nhấn nút <<OK>>.
    • Thiết lập các tùy chọn mẫu tự động
      • Ở chế độ xem Handout, Impress tạo ra bốn vùng để thêm thông tin về màn trình diễn
        • Vùng đầu trang
        • Vùng ngày tháng và thời gian
        • Vùng cuối trang
        • Vùng số slide
      • Cách thao tác và tùy chỉnh các vùng này giống như đối với Notes trang 40.
    • In các Handouts
      • Vào menu File\Print, xuất hiện hộp hội thoại:31

         Hình 31: Hộp hội thoại Print với tùy chọn in Handouts

  • Trong phần Print content:
    • Tại mục Content, chọn Handouts.
    • Tại mục Slide per page, nhập số slide muốn in trên một trang.
    • Tại mục Order, chọn Horizontal để in theo chiều ngang hoặc Vertical để in theo chiều dọc.
  • Nhấn nút <<OK>>.

Di chuyển đến các slide

Để di chuyển đến các Slide bạn có thể dùng chuột nhấn lên thứ tự Slide cần định vị ở danh sách các Slide bên trái màn hình.

Nguồn: Sưu tầm

.

Share.

About Author

Leave A Reply