Bài 1: LÀM QUEN VỚI IMPRESS

0

Cách khởi động Impress

Có rất nhiều cách có thể khởi động được phần mềm Impress. Tuỳ vào mục đích làm việc, sở thích hoặc sự tiện dụng mà ta có thể chọn một trong các cách sau đây để khởi động:

  • Cách 1: Nhấn nút Start\Programs\OpenOffice.org 3.0\OpenOffice.org Impress.
  • Cách 2: Nhấn nút Start\Programs\OpenOffice.org 3.0\OpenOffice.org, xuất hiện màn hình Welcome to OpenOffice.org. Tại màn hình này, nhấn chuột vào biểu tượng Presentation.
  • Cách 3: Bấm đúp chuột lên biểu tượng của Impress nếu như nhìn thấy nó bất kỳ ở chỗ nào trên màn hình Desktop,…
  • Cách 4: Nếu muốn mở nhanh một tệp trình diễn gần đây nhất trên máy tính đang làm việc, có thể chọn Start\Documents, chọn tên tệp trình diễn (Impress) cần mở. Khi đó Impress sẽ khởi động và mở ngay tệp trình diễn vừa chỉ định.

Màn hình làm việc chính của Impress xuất hiện, cho phép chọn hướng làm việc:1

Hình  1: Cửa sổ Presentation Wizard

  • Empty presentation: để bắt đầu tạo mới một tệp trình diễn.
  • From Template: để bắt đầu tạo mới một tệp trình diễn sử dụng một mẫu định dạng sẵn đã có trong thư viện Impress.
  • Open exiting presentation: để mở một tệp trình diễn đã có sẵn (chỉ dùng cách này khi mà bạn đã có những tệp trình diễn trên máy).

Cửa sổ OpenOffice.org Impress

Cửa sổ OpenOffice.org Impress gồm 3 thành phần chính: Ngăn danh sách các slide, vùng thao tác và ngăn danh sách các tác vụ. Ngoài ra, cửa sổ OpenOffice.org Impress còn có một vài thanh công cụ và bộ điều hướng để trợ giúp cho người dùng tạo màn trình diễn.2

Hình  2: Giao diện Impress

Ngăn danh sách các slide (Slide pane)

Ngăn danh sách các slide bao gồm các hình ảnh thu nhỏ của các slide trong màn trình diễn của bạn. Để hiển thị slide bạn nhấn chuột vào slide để slide đó xuất hiện trong vùng thao tác.

Ngăn danh sách các tác vụ (Task pane)

Ngăn danh sách các tác vụ gồm 5 phần:

  • Các trang chính – Master Pages: Tại đây bạn có thể xác định style cho slide. Impress gồm nhiều trang chủ được đóng gói trước. Một trong số đó mặc định là slide trắng, số còn lại có phông nền.
  • Biểu mẫu – Layouts: 20 mẫu đã được đóng gói trước. Bạn có thể chọn biểu mẫu mong muốn, đồng thời bạn hoàn toàn có thể chỉnh sửa nó theo yêu cầu của chính bạn.
  • Thiết kế bảng – Table Design: Tại đây bạn có thể thêm các bảng biểu vào slide của mình và chỉnh sửa chúng một cách dễ dàng.
  • Hoạt hình tùy chỉnh – Custom Animation: Phần này gồm rất nhiều hiệu ứng hoạt hình mà có thể được áp dụng ở bất cứ thời điểm nào đối với những đối tượng đã chọn của từng slide.
  • Dịch chuyển slide – Slide Transition: Hệ thống đã tích hợp sẵn 56 cách chuyển động của slide. Bạn có thể chọn tốc độ chuyển động (chậm, bình thường, nhanh). Đồng thời, bạn cũng có thể lựa chọn chuyển động tự động hay thủ công.

Vùng thao tác

Vùng thao tác gồm có 5 trang: Normal, Outline, Notes, HandoutSlide Sorter.

Chế độ xem thông thường – Normal View:

Là chế độ xem chính để tạo những slide riêng lẻ. Sử dụng chế độ xem này để định dạng và thiết kế các slide và thêm các dòng text, đồ họa và các hiệu ứng.

Có hai cách để đặt slide vào trong vùng thiết kế slide của chế độ xem Normal:

  • Cách 1: nhấn chuột vào hình thu nhỏ của slide trong ngăn danh sách slide – Slide pane.
  • Cách 2: sử dụng bộ điều hướng
    • Để mở bộ điều hướng, nhấn chuột vào biểu tượng Navigator trên thanh công cụ hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+Shift+F5.
    • Chọn một slide bằng cách cuộn xuống danh sách trong bộ điều hướng cho đến khi nào bạn tìm thấy slide mà bạn mong muốn thì bấm đúp chuột vào slide đó.

Chế độ xem phân cấp – Outline View:

Hiển thị các tiêu đề, các mục được đánh dấu mục lục và đánh số trên mỗi slide theo định dạng phân cấp. Sử dụng chế độ xem này để sắp xếp lại trật tự của các slide, chỉnh sửa đề mục và tiêu đề, sắp xếp lại trật tự của các danh mục trong một danh sách hoặc thêm mới các slide.

Nếu một slide nằm không đúng vị trí, bạn có thể di chuyển nó đến vị trí đúng như sau:

  • Nhấn chuột vào biểu tượng của slide mà bạn muốn di chuyển.
  • Kéo và thả vào vị trí mà bạn mong muốn.3

                    Hình 3: Giao diện trình diễn ở chế độ outline

Chế độ xem có phần ghi chú – Notes View:

Chế độ này cho phép bạn thêm các ghi chú cho từng slide mà không được nhìn thấy khi màn trình diễn được thực hiện.

  • Nhấn chọn thẻ Notes trong Vùng tác vụ – Workspace.
  • Chọn slide mà bạn muốn thêm các chú thích bằng cách bấm đúp chuột vào slide đó trong ngăn danh sách các slide hoặc bấm đúp chuột vào tên của slide trong bộ điều hướng.
  • Trong hộp textbox bên dưới của slide đó, nhấn vào dòng chữ “Click to add notes” và nhập nội dung chú ý vào.4

                    Hình 4: Giao diện trình diễn ở chế độ Notes

Chế độ xem nhiều slide trên một trang in – Handout View

Chế độ xem này cho phép bạn in các slide trên một trang in. Bạn có thể chọn một, hay hai, ba, bốn hay sáu slide trên cùng một trang từ phần mẫu Layouts trong Ngăn danh sách các tác vụ Tasks. Các hình ảnh thu nhỏ của các slide có thể được sắp xếp lại trong chế độ xem này bằng cách kéo, thả.

Để in một handout, thao tác như sau:

  • Chọn những slide muốn in ở chế độ handout.
  • Vào menu File\Print hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+P để mở hộp hội thoại Print.
  • Trong khung Print content, chọn Handouts tại ô Content.
  • Nhấn nút <<OK>> để thực hiện thao tác in.

Chế độ sắp xếp slide – Slide Sorter View

Chế độ này hiển thị các hình thu nhỏ của từng slide theo trật tự. Sử dụng chế độ hiển thị này để sắp xếp lại trật tự của các slide, xây dựng một màn trình diễn slide được đặt giờ hoặc thêm các chế độ chuyển động giữa các slide đã chọn.5

               Hình 5: Giao diện trình diễn ở chế độ Slide Sorter

Để di chuyển một slide trong một màn trình diễn sử dụng chế độ xem Slide Sorter:

  • Nhấn chuột vào slide muốn di chuyển, khi đó xuất hiện một đường viền dày màu đen bao quanh nó.
  • Kéo slide đó cho đến khi đường thẳng màu đen này nằm tại vị trí mà bạn muốn di chuyển đến thì thả chuột.

Thanh công cụ

Các thanh công cụ khác nhau của Impress có thể được hiển thị hoặc ẩn đi bằng cách vào menu View\Toolbars.

Điều hướng

Bộ điều hướng hiển thị tất cả các đối tượng nằm trong một tài liệu. Bộ điều hướng cung cấp cho người sử dụng một cách thức thuận tiện để di chuyển trong toàn bộ một tài liệu nào đó và tìm ra những hạng mục trong tài liệu. Nút điều hướng nằm trên thanh công cụ. Bạn cũng có thể hiển thị bộ điều hướng bằng cách vào menu Edit\Navigator hoặc nhấn chuột vào biểu tượng Navigator trên thanh công cụ hay nhấn tổ hợp phím Ctrl+Shift+F5.6

Hình 6: Hình minh họa bộ điều hướng của Impress

Tạo một trình diễn mới

Có nhiều cách để tạo một trình diễn mới:

  • Từ menu hệ thống hoặc từ biểu tượng của chương trình Impress trên thanh Taskbar.
  • Từ bất cứ một tài liệu OpenOffice.Org Impress đang mở sẵn, bạn có thể nhấn chuột vào mũi tên bên phải biểu tượng New trên thanh công cụ, sau đó chọn Presentation từ thực đơn sổ xuống.

Khi bạn bắt đầu với Impress, hộp hội thoại Presentation Wizard – trình biểu diễn thông minh xuất hiện:7

                Hình 7: Giao diện Presentation Wizard – bước 1

  • Nhấn nút <<Next>>, nếu bạn chọn mục Empty presentation thì hộp hội thoại Presentation Wizard bước thứ 2 xuất hiện. Nếu bạn chọn mục From template ở bước 1 thì mẫu slide sẽ được hiển thị ở mục Preview trong hộp hội thoại Presentation Wizard.8

                 Hình 8: Giao diện Presentation Wizard – bước 2

  • Nhấn nút <<Next>> để chuyển sang bước 3.9

                Hình 9: Giao diện Presentation Wizard – bước 3

  • Chọn kiểu hiệu ứng dịch chuyển của slide trong mục Effect.
  • Chọn tốc độ cho hiệu ứng đã chọn trong mục Speed. Thường tốc độ bình thường – Medium là lựa chọn tối ưu.
  • Nhấn nút <<Create>> để tạo một trình diễn mới.

Tạo slide đầu tiên

Slide đầu tiên thường là slide tiêu đề. Bạn có thể sử dụng các mẫu đã thiết lập sẵn trong phần Layouts của ngăn Tác vụ.

  • Chọn một mẫu trong phần Layouts của ngăn tác vụ bằng cách nhấn chuột vào mẫu cần chọn. Mẫu vừa chọn sẽ xuất hiện trong vùng thao tác.
  • Để tạo tiêu đề, nhấn chuột vào vùng “Click to add title” rồi nhập nội dung cần thiết.
  • Muốn điều chỉnh định dạng cho tiêu đề đó, nhấn phím F11, sau đó nhấn chuột phải vào style Title và chọn Modify.
  • Nếu bạn đang sử dụng mẫu Title, Text thì nhấn chọn “Click to add an outline” để nhập thêm thông tin cho tiêu đề phụ. Cách định dạng tương tự như với tiêu đề chính.

Chèn thêm các slide

Các thao tác để chèn thêm các slide về cơ bản sẽ giống như việc chọn slide tiêu đề. Đó là một quy trình phải thực hiện lặp đi lặp lại nhiều lần cho mỗi slide. Trừ phi bạn đang sử dụng nhiều hơn một slide chính, mối quan tâm của bạn chỉ là phần Layouts trong ngăn tác vụ.10

      Hình 10:  Danh sách các layout trong ngăn tác vụ

  • Bước 1
  • Để chèn một slide mới, bạn vào menu Insert\Slide, hoặc nhấn chuột phải trên slide hiện tại và chọn Slide\New Slide, hoặc nhấn chọn biểu tượng Slide trên thanh công cụ màn trình diễn – Presentation toolbar.11

Hình 11: Thanh công cụ trình diễn – Presentation toolbar

  • Bước 2
  • Chọn slide đáp ứng được nhu cầu của bạn nhất.
  • Bước 3
  • Điều chỉnh các yếu tố trên slide.
  • Loại bỏ những yếu tố không cần thiết trên slide.
    • Nhấn chọn yếu tố cần bỏ đi.
    • Nhấn nút Delete.
  • Thêm những yếu tố cần thiết vào slide
    • Thêm ảnh vào khung:
      • Chọn mẫu có thể chèn hình ảnh
      • Bấm đúp chuột vào hình trong khung, hộp hội thoại Insert picture xuất hiện.
      • Chọn hình ảnh cần chèn, có thể xem trước hình ảnh bằng cách tích chọn mục Preview ở phần cuối của hộp hội thoại Insert picture.
      • Nhấn nút <<Open>>.
      • Điều chỉnh hình ảnh nếu cần thiết.
    • Chèn hình ảnh từ các tệp dữ liệu đồ họa vào các vị trí khác nhau:
      • Vào menu Insert\Picture\From File. Hộp hội thoại Insert picture xuất hiện.
      • Chọn hình ảnh cần chèn, nhấn nút <<Open>>.
      • Di chuyển hình ảnh đến vị trí cần thiết.
      • Điều chỉnh hình ảnh nếu cần thiết.
    • Thêm các đối tượng nhúng và liên kết – OLE:
      • Vào menu Insert\Object\OLE Object, xuất hiện hộp hội thoại Insert OLE Object chèn đối tượng mới hoàn toàn.12

                 Hình 12: Hộp hội thoại Insert OLE Object – Create new

  • Nếu muốn chèn đối tượng nhúng và liên kết mới hoàn toàn thì nhấn chọn mục Create new, sau đó nhấn nút <<OK>>.
  • Nếu muốn chèn đối tượng nhúng và liên kết đã có sẵn nhấn chọn Create from file, xuất hiện hộp hội thoại Insert OLE Object chèn đối tượng đã có sẵn.13

              Hình 13: Hộp hội thoại Insert OLE Object – Create from file

  • Nhấn nút <<Search>>, xuất hiện hộp hội thoại Open, chọn tệp chứa đối tượng nhúng và liên kết muốn chèn.
  • Nhấn nút <<Open>>.
  • Nhấn nút <<OK>>.
  • Thêm các dòng text vào trong một slide:
    • Nếu trong slide có chứa text, bạn nhấn chuột vào phần “Click to add an outline” trong phần khung text rồi sau đó nhập nội dung text.
    • Dòng text bạn chèn vào sẽ tự động phân cấp.

Đổi tên slide

  • Nhấn chuột phải vào hình ảnh slide thu nhỏ trên ngăn các slide hoặc ở chế độ xem sắp xếp – Slide Sorter.
  • Chọn Rename Slide.
  • Trong trường tên, xóa tên cũ và nhập tên mới cho slide.
  • Nhấn nút <<OK>> để lưu giữ sự thay đổi.

Trình diễn slide

Bạn có thể sử dụng các tính năng trình diễn slide để kiểm định kết quả. Có nhiều cách có thể mở được tính năng này:

  • Cách 1: Nhấn chuột vào biểu tượng Slide Show trên thanh công cụ trình diễn – Presentation toolbar.
  • Cách 2: Vào menu Slide Show\Slide Show.
  • Cách 3: Bấm phím F5 hoặc F9.

Màn hình trình diễn slide sẽ hiện ra trên toàn bộ màn hình như sau:14

Hình 14: Giao diện slide giới thiệu trong một màn trình diễn mẫu

  • Muốn chuyển đến slide tiếp theo trong khi trình diễn, bạn nhấn chuột trái hoặc nhấn phím Enter.
  • Muốn thoát khỏi màn hình trình diễn, để trở về màn hình thiết kế thì nhấn phím ESC.

Lưu tệp trình diễn lên đĩa

Để lưu tệp trình diễn đang làm việc lên đĩa, có thể chọn một trong các cách sau:

  • Cách 1: Vào menu File\Save.
  • Cách 2: Nhấn chuột vào biểu tượng Save trên thanh công cụ.
  • Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+S.

Sẽ có hai khả năng xảy ra:

  • Nếu đây là tài liệu mới, hộp thoại Save As xuất hiện, cho phép lưu tài liệu này bởi một tệp tin mới.15

                  Hình 15: Giao diện hộp hội thoại Save As

  • Đặt tên tệp tại ô File name.
  • Chọn phần mở rộng của tệp tại ô Save as type. Mặc định phần mở rộng là ODF Presentation (.odp), tuy nhiên bạn có thể chọn lưu tệp dưới dạng .ppt,…
  • Nhấn nút <<Save>> để kết thúc việc lưu tệp trình diễn.
  • Nếu tài liệu của bạn đã được lưu vào một tệp rồi, khi ra lệnh lưu dữ liệu, tất cả những sự thay đổi trên tài liệu sẽ được lưu lại lên đĩa.

Bạn nên thực hiện thao tác lưu tài liệu thường xuyên trong khi làm việc, để tránh mất dữ liệu khi gặp các sự cố mất điện, hay những trục trặc của máy tính.

Mở một tệp trình diễn đã tồn tại trên đĩa

Impress cho phép bạn không chỉ mở được những tệp trình diễn được tạo ra bằng chương trình này, mà còn mở được cả những tệp trình diễn được tạo ra bằng chương trình MS PowerPoint (tệp .ppt, thậm chí là .pptx).

Để mở một tệp trình diễn đã có sẵn trên đĩa, bạn có thể làm theo một trong các cách sau:

  • Cách 1: Vào menu File\Open.
  • Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+O, hộp hội thoại Open xuất hiện:16

                    Hình 16: Giao diện hộp hội thoại Open

Hãy tìm đến thư mục nơi chứa tệp trình diễn cần mở. Chọn tệp, cuối cùng nhấn nút <<Open>> để thực hiện mở tệp.

Xuất tài liệu ra dạng tệp .PDF

  • Tại một vị trí bất kỳ trên văn bản muốn xuất ra tệp dạng .PDF, nhấn chuột vào biểu tượng Export Directly as PDF trên thanh công cụ.
  • Nhập tên cho văn bản trong mục File name của màn hình hộp hội thoại Export.

Thoát khỏi chương trình làm việc

Bạn có thể thực hiện theo một trong các cách sau đây để thoát khỏi môi trường làm việc Impress:

  • Cách 1: Vào menu File\Exit.
  • Cách 2: Nhấn chuột vào biểu tượng Close trên tiêu đề cửa sổ Impress hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+Q.

Nguồn: Sưu tầm

Share.

About Author

Leave A Reply