Bài 6: Đồ thị

0

Khả năng biểu diễn số liệu bằng đồ thị của Calc rất phong phú. Các biểu đồ được cài đặt trên bảng tính tăng thêm sức hấp dẫn và thuyết phục của số liệu.

1. Tạo đồ thị mới

–    Chọn miền dữ liệu đầu vào cho đồ thị, ví dụ A2:E6, chú ý chọn cả hàng tiêu đề (Năm 2003, Năm 2004,…) và cột tiêu đề (Hà Nội, Tp. HCM,…) để làm nhãn cho đồ thị.35

Hình 35. Dữ liệu đầu vào cho đồ thị

–    Vào menu Insert\Chart hoặc nhấn chọn biểu tượng Chart  trên thanh công cụ, xuất hiện đồ thị và hộp hội thoại Chart Wizard.36

Hình 36. Tạo đồ thị từ dữ liệu đầu vào đã chọn

–    Nếu đồ thị vừa tạo ra đã thoả mãn yêu cầu, nhấn nút <<Finish>> trên hộp hội thoại Chart Wizard để kết thúc việc tạo đồ thị mới.

–    Nếu đồ thị vừa tạo ra chưa thoả mãn yêu cầu, thực hiện các bước trên hộp hội thoại Chart Wizard để tuỳ chỉnh đồ thị theo ý muốn.

+   Bước 1 – Chart Type:

ƒ    Nhấn  chọn  loại  đồ  thị  mong  muốn  trong  khung  Choose  a chart  type.  Nếu  muốn  tạo  đồ  thị  3  chiều,  tích  chọn  ô  3D Look.

ƒ    Nhấn nút <<Next>> để tiếp tục.37

Hình 37. Hộp hội thoại Chart Wizard – Chart Type

+   Bước 2 – Data Range:

ƒ    Chọn miền dữ liệu cần đưa vào vẽ đồ thị tại ô Date range.

ƒ    Nếu  muốn  lấy  chuỗi  dữ  liệu  theo  dòng,  tích  chọn  ô  Data series  in  rows;  nếu  muốn  lấy  theo  cột,  tích  chọn  ô  Data series in columns.

ƒ    Tích  chọn  First  row  as  label  để  coi  dòng  đầu  tiên  là  nhãn. Tích chọn First column as label để coi cột đầu tiên là nhãn.

ƒ    Nhấn nút <<Next>> để tiếp tục.38

Hình 38. Hộp hội thoại Chart Wizard – Data Range

+   Bước 3 – Data Series:

ƒ    Tại khung Data series, nhấn chọn một chuỗi dữ liệu. Khi đó tại khung Data ranges, địa chỉ ô được chọn làm nhãn sẽ hiển thị  tại  dòng  Name,  bạn  có  thể  thay  đổi  địa  chỉ  ô  này  tại  ô Range for Name. Tương tự, địa chỉ miền dữ liệu được chọn làm giá trị cho trục Y sẽ hiển thị tại dòng Y-Values, bạn có thể thay đổi địa chỉ miền này bằng cách nhấn chọn dòng Y- Values và sửa tại ô Range for Y-Values.

ƒ    Nhấn nút <<Next>> để tiếp tục.39

Hình 39. Hộp hội thoại Chart Wizard – Data Series

+   Bước 4 – Chart Elements:

ƒ    Nhập tên của biểu đồ tại ô Title Subtitle.

ƒ    Nhập tên trục hoành tại ô X axis, tên trục tung tại ô Y axis.

ƒ    Tuỳ chọn hiển thị đường kẻ ô tại khung Display grids. Tuỳ chọn hiển thị chú thích của biểu đồ tại khung Display legend.

ƒ    Nhấn nút <<Finish>> để kết thúc.40

Hình 40. Hộp hội thoại Chart Wizard – Chart Elements

ƒ    Kết quả hiển thị như hình sau:41

Hình 41. Mẫu đồ thị trong Calc

2. Chỉnh sửa đồ thị

2.1. Thay đổi vị trí đồ thị

–    Nhấn chọn đồ thị, khi đó tại viền đồ thị xuất hiện các chấm vuông.

–    Di chuột vào vùng đồ thị, con trỏ chuột trở thành mũi tên bốn chiều.

–    Nhấn giữ và kéo chuột để di chuyển đồ thị đến vị trí mong muốn.

2.2. Thay đổi kích thước đồ thị

–    Nhấn chọn đồ thị, khi đó tại viền đồ thị xuất hiện các chấm vuông.

–    Đưa chuột đến các chấm vuông, con trỏ chuột trở thành mũi tên hai chiều.

–   Nhấn giữ và kéo chuột để điều chỉnh kích thước đồ thị theo ý muốn.

2.3. Thay đổi loại đồ thị

–    Bấm đúp chuột vào đồ thị, xuất hiện viền màu xám xung quanh đồ thị.

–    Nhấn chuột phải vào đồ thị, chọn Chart Type.

–    Trên hộp hội thoại Chart Type, chọn loại đồ thị mong muốn.

2.4. Thay đổi miền dữ liệu đầu vào cho đồ thị

–    Bấm đúp chuột vào đồ thị, xuất hiện viền màu xám xung quanh đồ thị.

–    Nhấn chuột phải vào đồ thị, chọn Data Ranges.

–    Trên hộp hội thoại Data Ranges, thay đổi miền dữ liệu đầu vào như mong muốn.

–           Nhấn nút <<OK>>.

Nguồn: Sưu tầm

Share.

About Author

Leave A Reply