Bài 5: Hàm trong Calc

0

Hàm (Function) được xem như là các công thức định sẵn nhằm thực hiện các tính toán chuyên biệt. Trên ô thực hiện hàm sẽ cho một giá trị hoặc một thông báo lỗi. Calc có trên 300 hàm và được phân loại thành từng nhóm.

1. Quy tắc chung

–    Các hàm có dạng tổng quát: Tên Hàm(Các tham biến). Ví dụ:

Hàm                                          Cho kết quả

TODAY()                                      ngày  hiện  thời  trong  hệ  thống  của  máy tính (hàm không cần tham biến) LEN(“MISA”)                                độ dài của chuỗi là 4 (hàm 1 tham biến)

AVERAGE(A1;B5;C6)                  trung  bình  cộng  các  số  trong  các  ô  A1, B5, C6 (hàm nhiều tham biến)

–    Tên hàm có thể viết thường hay viết hoa, hoặc vừa viết thường vừa hoa đều được.

–    Các  tham  biến  có  thể  có  hoặc  không  nhưng  phải  đặt  trong  hai  dấu ngoặc ( ) và cách nhau bởi dấu chấm phẩy (;). Trong một hàm có thể chứa nhiều nhất 30 tham biến nhưng không được vượt quá 255 ký tự.

–    Trong hàm không được có dấu cách.

–    Công  thức  phải  luôn  bắt  đầu  bằng  dấu  bằng  (=).  Bạn  cũng  có  thể nhấn phím cộng (+) trên bàn phím để bắt đầu một công thức. Ví dụ:

Nhập +50-8 rồi nhấn phím Enter, kết quả cho ra là 42 và ô hiện thời sẽ chứa công thức =+50-8.

–    Trường hợp dùng một hàm để làm tham biến cho một hàm khác (hàm lồng nhau, nhiều nhất là 7 mức) không cần viết dấu bằng (=) trước tên hàm đó. Ví dụ: Các ô A1, B1 chứa số đo các cạnh của tam giác vuông, khi đó công thức =SQRT(SUM(A1^2;B1^2)) gõ tại ô C1 cho số đo cạnh huyền của tam giác đó. Ở đây SQRT là hàm khai căn bậc hai, SUM là hàm tính tổng (bình phương của 2 cạnh góc vuông), ta thấy trước hàm này không có dấu bằng (=) vì nó được dùng làm tham biến cho hàm SQRT.

2. Xây dựng công thức

Bạn có thể nhập công thức vào trang tính bằng cách sử dụng bàn phím hoặc sử dụng hộp hội thoại Function Wizard .

  • Sử dụng bàn phím

–    Nhấn chọn ô muốn nhập công thức.

–    Gõ dấu bằng (=).

–    Gõ tên hàm, dấu mở ngoặc đơn, các tham biến theo đúng dạng thức quy định, dấu đóng ngoặc đơn.

–    Nhấn phím Enter, kết quả phép tính sẽ hiển thị tại ô hiện thời.

  • Sử dụng hộp hội thoại Function Wizard

–    Nhấn chọn ô muốn nhập công thức.

–    Vào  menu  Insert\Function,  hoặc  nhấn  tổ  hợp  phím  Ctrl+F2,  hoặc nhấn chuột vào biểu tượng  trên thanh công thức, xuất hiện hộp hội thoại:33

Hình 33. Hộp hội thoại Function Wizard

–    Chọn nhóm hàm cần dùng trong khung Category, ví dụ: Date&Time

–  Nhóm  hàm  ngày  và  giờ;  Financial  –  Nhóm  hàm  tài  chính; Mathematical – Nhóm hàm toán học; Statistical  –  Nhóm  hàm thống kê;… Khi di chuyển thanh sáng đến nhóm nào, Calc sẽ liệt kê các hàm của nhóm đó theo thứ tự chữ cái trong khung Function.

–    Bấm  đúp  chuột  vào  hàm  cần  chọn  trong  khung  Function,  hộp  hội thoại xuất hiện khung các tham biến cần nhập.34

Hình 34. Hộp hội thoại Function Wizard đã chọn hàm

–    Tại các ô tham biến (number 1, number 2,…), điền các tham biến của hàm bằng cách nhập từ bàn phím hoặc rê chuột trên miền dữ liệu. Trường hợp tham biến là một hàm khác, nhấn chuột vào biểu tượng bên trái của ô và chọn hàm tương tự như trên.

–    Nhấn nút <<OK>>, kết quả phép tính sẽ hiển thị tại ô hiện thời.

Trong quá trình nhập các tham biến cho hàm, bạn có thể theo dõi kết quả của hàm đó tại ô Function result, và kết quả của toàn bộ phép tính tại ô Result.

3. Các hàm trong Calc

3.1. Hàm ngày tháng

–    Calc  hỗ  trợ  tính  toán  ngày  tháng  cho  Windows  và  Macintosh. Windows dùng hệ ngày bắt đầu từ 1900. Macintosh dùng hệ ngày bắt đầu từ 1904. Tài liệu này được diễn giải theo hệ ngày 1900 dành cho Windows.

–    Hệ thống ngày tháng trong Calc được mặc định là hệ thống của Mỹ “Tháng/Ngày/Năm” (MM/DD/YY). Bạn có thể sửa theo ngày tháng của Việt Nam “Ngày/Tháng/Năm” (DD/MM/YY) bằng cách:

+ Chọn ô chứa ngày tháng cần sửa định dạng.  
+ Vào menu Format\Cells, chọn thẻ Numbers.  
+ Tại khung Category, nhấn chọn Date.  
+ Tại   ô   Format   code,   sửa   định   dạng   “MM/DD/YY” thành

 

“DD/MM/YY”, sau đó nhấn chuột vào biểu tượng bên phải ô để thêm kiểu định dạng ngày tháng mới này vào hệ thống (Thao tác này chỉ cần thực hiện một lần. Với những lần tiếp theo, bạn chỉ cần chọn kiểu “31/12/99” trong khung Format)

+   Nhấn nút <<OK>> để áp dụng định dạng cho ngày tháng đã chọn.

–    Khi bạn nhập một giá trị ngày tháng không hợp lệ nó sẽ trở thành một chuỗi văn bản. Công thức tham chiếu tới giá trị đó sẽ trả về lỗi.

–    Cal cung cấp các hàm ngày tháng sau:

Cú pháp hàm Ý nghĩa
DATE(năm;      tháng;

ngày)

Chuyển đổi một ngày dưới dạng năm, tháng, ngày thành một dãy số và hiển thị nó trong định dạng ô. Năm là một số nguyên từ  1583  đến  9957 hoặc từ 0  đến  99.  Tháng  là  một  số  nguyên  từ  1  đến  12.

Ngày là một số nguyên từ 1 đến 31.

VD:  Nếu  định  dạng  ô  là  DD/MM/YY  thì  hàm

=DATE(82;5;19) sẽ cho ra kết quả là 19/05/1982.

DATEVALUE(văn bản) Trả  về  giá  trị  số  của  một  ngày.  Văn  bản  là  một biểu  thức  ngày  hợp  lệ  và  phải  được  nhập  trong dấu ngoặc kép.

VD:  Hàm  =DATEVALUE(“1954-07-20”)  trả  về

  giá trị số là 19925.
DAY(số) Trả về ngày của một giá trị kiểu ngày tháng.

VD: Hàm =DAY(“2/20/2001”) trả về ngày là 20. Hàm =DAY(NOW()) trả về ngày hiện tại trong hệ thống.

DAYS(ngày  2;  ngày

1)

Tính số ngày giữa 2 mốc ngày tháng.

VD:  Hàm  =DAYS(“2/14/2006”;“1/10/2006”)  trả

về số ngày là 35.

DAYS360(ngày       1;

ngày 2; loại)

Tính số ngày giữa 2 mốc ngày tháng dựa trên cơ sở một năm có 360 ngày. Loại (không bắt buộc) cho  biết  phương  pháp  tính  ngày.  Nếu  Loại  =  0 hoặc  không  nhập  Loại,  ngày  sẽ  được  tính  theo phương pháp của Mỹ. Nếu Loại ≠ 0, ngày sẽ được tính theo phương pháp của Châu Âu.

VD:  Hàm  =DAYS360(“1/10/2006”;“2/14/2006”)

trả về số ngày là 34.

DAYSINMONTH(

ngày)

Tính số ngày trong tháng có ngày đã cho.

VD:   Hàm   =DAYSINMONTH(“2/14/2004”)   trả

về số ngày là 29.

DAYSINYEAR(ngày

)

Tính số ngày trong năm có ngày đã cho.

VD:  Hàm  =DAYSINYEAR(“2/14/2004”)  trả  về

số ngày là 366.

EASTERSUNDAY(

năm)

Trả về ngày lễ Phục sinh của một năm đã cho. Giá trị Năm là một số nguyên từ 1583 đến 9957 hoặc từ 0 đến 99.

VD: Hàm =EASTERSUNDAY(2000) trả về ngày

  lễ Phục sinh năm 2000 là 04/23/00.
EDATE(ngày         bắt

đầu; số tháng)

Trả về giá trị ngày cách Ngày bắt đầu đã cho một số tháng.

VD: Ngày nào trước ngày 31/3/2001 một tháng?

Hàm  =EDATE(“3.31.2001”;-1)  trả  về  kết  quả  là ngày 2.28.2001.

EOMONTH(ngày bắt

đầu; số tháng)

Trả  về  ngày  cuối  cùng  của  tháng  mà  trước  hoặc sau Ngày bắt đầu một số tháng.

VD: Ngày cuối cùng của tháng mà rơi vào 6 tháng sau ngày 14/9/2001?

Hàm =EOMONTH(“9.14.2001”;6) trả về kết quả

là ngày 3.31.2002.

HOUR(số) Trả về giờ của một giá trị kiểu thời gian.

VD: Hàm =HOUR(“17:20:00”) trả về giờ là 17. Hàm =HOUR(NOW()) trả về giờ hiện tại trong hệ thống.

ISLEAPYEAR(ngày) Xác  định  xem  ngày  đã  cho  có  thuộc  năm  nhuận không. Hàm trả về kết quả 1 (Đúng) hoặc 0 (Sai).

VD:  Hàm  =ISLEAPYEAR(“2/29/68”)  trả  về  giá trị là 1, tức năm 1968 là năm nhuận.

MINUTE(số) Trả về phút của một giá trị kiểu thời gian.

VD:  Hàm  =MINUTE(“17:20:00”)  trả  về  phút  là 20.

Hàm  =MINUTE(NOW())  trả  về  phút  hiện  tại trong hệ thống.

MONTH(số) Trả về tháng của một giá trị kiểu ngày tháng.
  VD:  Hàm  =MONTH(“12/20/2007”)  trả  về  tháng là 12.

Hàm  =MONTH(NOW())  trả  về  tháng  hiện  tại trong hệ thống.

MONTHS(ngày     bắt đầu;   ngày   kết   thúc; loại) Tính  số  tháng  giữa  hai  giá  trị  ngày.  Loại  là  một trong  hai  giá  trị    0  (khoảng  cách)  hoặc  1  (trong tháng lịch).

VD:    Hàm    =MONTHS(“9.15.07”;“11.14.07”;0)

cho kết quả là 1.

Hàm =MONTHS(“9.15.07”;“11.14.07”;1) cho kết quả là 2.

NETWORKDAYS( ngày   bắt   đầu;   ngày kết thúc; ngày nghỉ) Trả về số ngày làm việc trong mốc thời gian đưa ra sau khi trừ đi ngày nghỉ và ngày lễ.
NOW() Trả về ngày giờ hiện tại trong hệ thống.
SECOND(số) Trả về giây của một giá trị kiểu thời gian.

VD:  Hàm  =SECOND(“17:20:45”)  trả  về  giây  là

45.

Hàm  =SECOND(NOW())  trả  về  giây  hiện  tại trong hệ thống.

TIME(giờ;phút;giây) Trả về thời gian hiện tại từ giá trị giờ, phút, giây.

VD:    Hàm    =TIME(9;16;25)    cho    kết   quả    là

09:16:25

TIMEVALUE(văn bản) Trả về giá trị thời gian là một số từ một văn bản.

VD: Hàm =TIMEVALUE(“4PM”) cho kết quả là

0.67.

TODAY() Trả về ngày hiện tại trong hệ thống.
WEEKDAY(số; loại) Trả  về  thứ  của  một  ngày  từ  giá  trị  ngày  đã  cho. Thứ là một số nguyên trong khoảng 1 (Chủ nhật) và 7 (Thứ bảy) nếu không nhập loại hoặc loại = 1. Nếu loại = 2, thứ được bắt đầu bằng Thứ hai = 1; nếu loại = 3, thứ được bắt đầu bằng Thứ hai = 0.

VD:  Hàm  =WEEKDAY(“6/14/06”;1)  trả  về  giá trị là 4, tức Thứ tư.

WEEKNUM(số;   chế độ) Trả về số thứ tự của tuần trong năm từ giá trị ngày tháng. Chế độ cho biết cách tính bắt đầu một tuần:

1 = Chủ nhật, 2 = Thứ hai.

VD: Hàm =WEEKNUM(“1/1/95”;1) trả về giá trị

là 1 (Ngày 1/1/95 là Chủ nhật).

Hàm =WEEKNUM(“1/1/95”;2) trả về giá trị là 52 vì theo chế độ tuần bắt đầu từ Thứ hai, do đó Chủ nhật  1/1/95  thuộc  về  tuần  cuối  cùng  của  năm trước đó.

WORKDAY(ngày

bắt  đầu;  số  ngày  làm việc; ngày nghỉ)

Trả về ngày cách ngày bắt đầu một số ngày làm việc nhất định.
YEAR(số) Trả về năm của một giá trị ngày tháng.
YEARFRAC(ngày bắt    đầu;    ngày    kết thúc; cơ sở tính) Trả về tỉ lệ của một khoảng thời gian so với năm.

 

3.2. Hàm ký tự

–    Bao gồm các hàm xử lý chuỗi văn bản như trích lọc, tìm kiếm, thay thế, chuyển đổi chuỗi văn bản.

Cú pháp hàm Ý nghĩa
ARABIC(văn bản) Tính toán giá trị của một số La Mã.

VD: Hàm =ARABIC(“XXIV”) cho kết quả là 24.

CHAR(số) Chuyển đổi một số thành một ký tự theo bảng mã hiện hành. Số là một số từ 1 – 255 thể hiện giá trị mã cho ký tự.
CLEAN(văn bản) Xóa ký tự không phù hợp.
CODE(văn bản) Trả về mã số của ký tự đầu tiên trong chuỗi ký tự.
CONCATENATE(

văn bản 1; văn bản 2;

… ; văn bản 30)

Kết hợp nhiều chuỗi ký tự thành một chuỗi.
DOLLAR(giá  trị;  số

chữ số thập phân)

Chuyển  đổi  một  số  thành  định  dạng  tiền  tệ  làm tròn đến đơn vị thập phân cho trước.

VD:  Hàm  =DOLLAR(12.487;2)  cho  kết  quả  là

$12.49.

EXACT(văn   bản   1;

văn bản 2)

So sánh hai chuỗi ký tự và cho giá trị TRUE nếu hai chuỗi ký tự giống hệt nhau, giá trị FALSE nếu hai chuỗi ký tự khác nhau.
FIND(văn    bản    tìm kiếm; văn bản; vị trí) Tìm kiếm một chuỗi văn bản trong chuỗi khác.
FIXED(số; số chữ số thập phân; không dấu phân              cách               hàng nghìn) Chuyển một số sang định dạng văn bản, có hoặc không có dấu ngăn cách hàng nghìn. Số là số cần được  định  dạng.  Không  dấu  phân  cách  hàng nghìn  (tuỳ  chọn)  cho  biết  có  sử  dụng  dấu  ngăn cách hàng nghìn hay không.
LEFT(văn bản; số) Trích các ký tự bên trái trong chuỗi ký tự. Số (tuỳ
  chọn) là số ký tự được trích. Nếu không có tham biến này thì kết quả là một ký tự.

VD:  Hàm  =LEFT(“mùa  xuân”;3)  cho  kết  quả  là

mùa.

LEN(văn bản) Tính độ dài một chuỗi ký tự bao gồm cả dấu cách.

VD: Hàm =LEN(“mùa xuân”) cho kết quả là 8.

LOWER(văn bản) Chuyển tất cả chữ in hoa trong chuỗi ký tự thành chữ thường.

VD: Hàm =LOWER(“MùA XUâN”) cho kết quả là mùa xuân.

MID(văn     bản;    bắt

đầu; số)

Trích  một  dãy  ký  tự  trong  một  chuỗi  ký  tự.  Bắt đầu là vị trí của ký tự đầu tiên được trích. Số là số ký tự được trích tính từ ký tự đầu tiên.

VD:  Hàm  =MID(“mùa  xuân  đầu  tiên”;5;4)  cho kết quả là xuân.

PROPER(văn bản) Chuyển  các  chữ  cái  đầu  tiên  của  các  từ  trong chuỗi ký tự thành chữ in hoa.

VD  Hàm  =PROPER(“mùa  xuân  đầu  tiên”)  cho kết quả là Mùa Xuân Đầu Tiên.

REPLACE(văn     bản; vị trí; độ dài; văn bản mới) Thay  thế  một  phần  của  chuỗi  ký  tự  bằng  một chuỗi ký tự khác. Văn bản là chuỗi chứa phần cần thay  thế.  Vị  trí  là  vị  trí  trong  chuỗi  cần  bắt  đầu thay thế. Độ dài là số ký tự trong chuỗi cần thay thế. Văn bản mới là chuỗi mới thay thế chuỗi cũ.

VD: Hàm =REPLACE(“mùa xuân đầu tiên”;5;4; “thu”) cho kết quả là mùa thu đầu tiên.

REPT(văn bản; số) Lặp lại một chuỗi ký tự liên liếp một số lần. Số
  số lần lặp lại.

VD: Hàm =REPT(“mùa xuân ”;3) cho kết quả là mùa xuân mùa xuân mùa xuân.

RIGHT(văn bản; số) Trích  các  ký  tự  bên  phải  trong  chuỗi  ký  tự.  Số (tuỳ  chọn) là số ký tự được trích. Nếu không có tham biến này thì kết quả là một ký tự.

VD: Hàm =RIGHT(“mùa xuân”;4) cho kết quả là xuân.

ROMAN(số; chế độ) Chuyển  một  số  thành  số  La  Mã.  Số  nằm  trong khoảng từ 0 đến 3999. Chế độ (tuỳ chọn) là các số nguyên  từ  0  đến  4,  chế  độ  càng  cao  thì  mức  độ đơn giản của  kiểu chữ số Roman càng lớn.
SEARCH(văn        bản tìm kiếm; văn bản; vị trí) Cho vị trí của một dãy ký tự trong một chuỗi ký tự. Văn bản tìm kiếm là chuỗi cần tìm kiếm. Văn bản là chuỗi gốc. Vị trí (tuỳ chọn) là vị trí trong chuỗi  gốc,  nơi  bắt  đầu  thực  hiện  thao  tác  tìm kiếm.
SUBSTITUTE(văn bản;    văn    bản    tìm kiếm;  văn  bản  mới; nơi xuất hiện) Thay thế dãy ký tự cũ bằng dãy ký tự mới trong một chuỗi. Văn bản là chuỗi chứa dãy ký tự cần thay  thế.  Văn  bản  tìm  kiếm  là  dãy  ký  tự  cũ  cần thay thế. Văn bản mới là dãy ký tự mới sẽ thay thế cho dãy ký tự cũ. Nơi xuất hiện (tuỳ chọn) chỉ ra vị trí cần thay thế. Nếu không có tham biến này dãy ký tự cũ sẽ được thay thế ở mọi vị trí.
T(giá trị) Trả  về  chuỗi  ký  tự  đích  hoặc  chuỗi  ký  tự  trống nếu đích không phải là ký tự.
TEXT(số; định dạng) Chuyển  đổi  một  số  thành  ký  tự  theo  định  dạng
  cho trước.

VD:  Hàm  =TEXT(12.34567;  “###.##”)  trả  về

chuỗi ký tự 12.35.

Hàm =TEXT(12.34567; “000.00”) trả về chuỗi ký tự 012.35.

TRIM(văn bản) Xoá ký tự trống trong chuỗi, chỉ để lại một ký tự

trống giữa các từ.

VD: Hàm =TRIM(“      mùa    xuân    đầu  tiên    ”)

trả về kết quả là mùa xuân đầu tiên.

UPPER(văn bản) Chuyển tất cả chữ thường trong chuỗi ký tự thành chữ in hoa.

VD:  Hàm  =UPPER(“mùa  xuân”)  cho  kết  quả  là

MÙA XUÂN.

VALUE(văn bản) Chuyển một chuỗi ký tự thành một số.

 

3.3. Hàm toán học

–    Bao gồm  các  hàm  về toán học  và  lượng  giác  giúp  bạn  giải  các  bài toán đại số, giải tích, hoặc lượng giác từ tiểu học đến đại học… (Chú ý đến quy cách hiển thị số của Việt Nam và của Mỹ)

Cú pháp hàm Ý nghĩa
ABS(số) Tính trị tuyệt đối của một số
ACOS(số) Tính nghịch đảo cosin
ACOSH(số) Tính nghịch đảo cosin hyperbol
ACOT(số) Tính nghịch đảo cotang
ACOTH(số) Tính nghịch đảo cotang hyperbol
ASIN(số) Tính nghịch đảo sin
ASINH(số) Tính nghịch đảo sin hyperbol
ATAN(số) Tính nghịch đảo tang
ATAN2(số x; số y) Tính nghịch đảo tang với tọa độ x và y cho trước.
ATANH(số) Tính nghịch đảo tang hyperbol
CEILING(số;  bội  số;

chế độ)

Làm tròn một số lên thành số nguyên bội số gần nhất
COMBIN(đếm         1;

đếm 2)

Tính tổ hợp: đếm 1 là tổng số các phần tử, đếm 2

là số phần tử được lựa chọn từ các phần tử.

COS(số) Tính cosin của một góc
COSH(số) Tính cosin hyperbol của một góc
COT(số) Tính cotang của một góc
COTH(số) Tính cotang hyperbol của một góc
DEGREES(số) Chuyển đổi một số từ đơn vị radians sang độ
EVEN(số) Làm  tròn  một  số  lên  thành  số  nguyên  chẵn  gần nhất
EXP(số) Tính lũy thừa cơ số e
FACT(số) Tính giai thừa của một số
FLOOR(số;    bội   số;

chế độ)

Làm  tròn  một  số  xuống  thành  số  nguyên  bội  số

gần nhất

GCD(số) Tìm ước số chung lớn nhất
INT(số) Làm tròn một số xuống thành số nguyên gần nhất
LCM(số) Tìm bội số chung nhỏ nhất
LN(số) Tính logarit tự nhiên dựa trên hằng số e của một số

 

LOG(số; cơ số) Tính logarit của một số với cơ số cho trước
LOG10(số) Tính logarit cơ số 10 của một số
MDETERM(mảng) Tính định thức của ma trận
MINVERSE(mảng) Tìm ma trận nghịch đảo
MMULT(mảng        1;

mảng 2)

Tính tích 2 ma trận
MOD(số  bị  chia;  số

chia)

Lấy phần dư của phép chia.

 

VD: Hàm =MOD(27;4) cho kết quả là 3.

MROUND(số;bội số) Làm tròn một số đến bội số gần nhất của số khác
MULTINOMIAL(số) Tính tỷ lệ giai thừa tổng với tích các giai thừa của các số
ODD(số) Làm tròn một số lên thành số nguyên lẻ gần nhất
PI() Trả về giá trị của PI
POWER(số;luỹ thừa) Tính lũy thừa của một số.

 

VD: Hàm =POWER(2;3) cho kết quả là 8.

PRODUCT(số) Tính tích các số.

VD: Hàm =PRODUCT(2;3;4) cho kết quả là 24.

QUOTIENT(số         bị

chia; số chia)

Lấy phần nguyên của phép chia.

VD: Hàm =QUOTIENT(27;4) cho kết quả là 6.

RADIANS(số) Chuyển đổi một số từ đơn vị độ sang radians
RAND() Trả về một số ngẫu nhiên trong khoảng 0 và 1. Số này  sẽ  thay  đổi  khi  bạn  nhập  dữ  liệu  hoặc  nhấn phím F9.
RANDBETWEEN(

đáy; đỉnh)

Trả  về  một  số  nguyên  ngẫu  nhiên  giữa  đáy  và đỉnh. Số này sẽ thay đổi khi bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl+Shift+F9.
ROUND(số; đếm) Làm tròn một số với độ chính xác cho trước. Đếm (tuỳ chọn) là số chữ số thập phân mà giá trị cần làm tròn tới.

VD:  Hàm  =ROUND(25.1234;2)  cho  kết  quả  là

25.12.

ROUNDDOWN(số;

đếm)

Làm tròn xuống một số. Đếm (tuỳ chọn) là số chữ

số sẽ được làm tròn xuống.

ROUNDUP(số; đếm) Làm tròn lên một số. Đếm (tuỳ chọn) là số chữ số

sẽ được làm tròn lên.

SERIESSUM(x;n;m;

hệ số)

Tính tổng lũy thừa của số x theo công thức sau:

SERIESSUM(x;n;m;hệ  số)  =  hệ  số_1*x^n  +  hệ số_2*x^(n+m)   +   hệ   số_3*x^(n+2m)   +…+   hệ số_i*x^(n+(i-1)m)

SIGN(số) Trả về dấu của một số. Hàm này cho kết quả là 1 đối với dấu dương và -1 đối với dấu âm, 0 đối với số 0.
SIN(số) Tính sin của một góc
SINH(số) Tính sin hyperbol của một góc
SQRT(số) Tính căn bậc 2 của một số. Giá trị của số phải là dương.
SQRTPI(số) Tính căn bậc 2 của tích một số nhân với PI
SUBTOTAL(hàm;

vùng)

Tính tổng phụ trong một bảng tính
SUM(số) Tính tổng của các số.

VD: Hàm =SUM(8;6;12) cho kết quả là 26.

SUMPRODUCT( mảng 1; mảng 2; … ; mảng 30) Tính  tổng  các  tích  các  phần  tử  tương  ứng  trong từng ma trận
SUMX2MY2(mảng

X; mảng Y)

Tính  tổng  của  hiệu  bình  phương  các  phần  tử

tương ứng của 2 mảng giá trị

SUMX2PY2(mảng

X; mảng Y)

Tính  tổng  của  tổng  bình  phương  các  phần  tử

tương ứng của 2 mảng giá trị

SUMXMY2(mảng X;

mảng Y)

Tính  tổng  của  bình  phương  hiệu  các  phần  tử

tương ứng của 2 mảng giá trị.

TAN(số) Tính tang của một góc
TANH(số) Tính tang hyperbol của một góc
TRUNC(số; đếm) Cắt bỏ phần thập phân của một số. Số là số chứa các số thập phân cần cắt bỏ. Đếm là số các phần thập phân không bị cắt bỏ.

 

3.4. Hàm logic

–    Hàm logic luôn trả về một trong 2 giá trị TRUE (đúng) hoặc FALSE (sai).

–    Kết  quả  của  hàm  logic  dùng  làm  đối  số  trong  các  hàm  có  sử  dụng điều kiện như IF, SUMIF, COUNTIF, ….

Cú pháp hàm Ý nghĩa
AND(giá  trị  logic  1; giá  trị  logic  2;  …  ; giá trị logic 30) Trả về kết quả đúng (TRUE) nếu tất cả các tham biến là đúng (TRUE). Nếu một thành phần là sai (FALSE) thì hàm sẽ cho kết quả sai (FALSE).
  VD: Hàm =AND(12<13; 14>12; 7<6) cho kết quả

là FALSE.

FALSE() Nhận  giá  trị  logic  là  sai  (FALSE).  Hàm  này không đòi hỏi bất kỳ tham biến nào.
IF(kiểm tra; giá trị 1;

giá trị 2)

Kiểm tra là giá trị hoặc biểu thức bất kỳ, có thể đúng  (TRUE)  hoặc  sai  (FALSE).  Giá  trị  1  (tuỳ chọn) là giá trị trả về nếu phép phân tích logic là đúng. Giá trị 2 (tuỳ chọn) là giá trị trả về nếu phép phân tích logic là sai.
NOT(giá trị logic) Phủ định giá trị logic.

VD: Hàm =NOT(FALSE()) cho kết quả là TRUE.

OR(giá   trị   logic   1; giá  trị  logic  2;  …  ; giá trị logic 30) Trả về kết quả đúng (TRUE) nếu ít nhất một tham biến là đúng (TRUE). Trả về kết quả sai (FALSE) nếu tất cả tham biến có giá trị logic sai (FALSE).

VD: Hàm =OR(12<13; 14>12; 7<6) cho kết quả là TRUE.

TRUE() Nhận  giá  trị  logic  là  đúng  (TRUE).  Hàm  này không đòi hỏi bất kỳ tham biến nào.

 

3.5. Hàm thống kê

Bao gồm các hàm số giúp bạn giải quyết các bài toán thống kê từ đơn giản đến phức tạp.

Cú pháp hàm Ý nghĩa
AVEDEV(số    1;    số

2;…; số 30)

Tính bình quân độ lệch tuyệt đối của các điểm dữ

liệu từ giá trị trung bình của chúng

AVERAGE(số  1;  số

2;…; số 30)

Tính  trung  bình  cộng  của  các  tham  biến.  Không tính đến các ký tự.
AVERAGEA(giá     trị

1; giá trị 2;…; giá trị

30)

Tính trung bình cộng của các tham biến. Một ký tự có giá trị bằng 0.
COUNT(giá trị 1; giá trị 2;…; giá trị 30) Đếm xem có bao nhiêu số trong liệt kê các tham biến. Bỏ qua các dữ liệu kiểu ký tự.
COUNTA(giá   trị   1;

giá trị 2;…;giá trị 30)

Đếm  xem  có  bao  nhiêu  giá  trị  trong  liệt  kê  các tham biến. Các dữ liệu kiểu ký tự cũng được tính, thậm chí khi chúng bao gồm chuỗi ký tự trắng.
MAX(số  1;  số  2;…;

số 30)

Trả về giá trị lớn nhất trong liệt kê các tham biến, không tính đến các ký tự.
MAXA(giá  trị  1;  giá trị 2;…; giá trị 30) Trả về giá trị lớn nhất trong liệt kê các tham biến, có tính đến các ký tự. Giá trị của ký tự bằng 0.
MIN(số 1; số 2;…; số

30)

Trả về giá trị nhỏ nhất trong liệt kê các tham biến, không tính đến các ký tự.
MINA(giá  trị  1;  giá trị 2;…; giá trị 30) Trả về giá trị nhỏ nhất trong liệt kê các tham biến, có tính đến các ký tự. Giá trị của ký tự bằng 0.
RANK(giá     trị;    dữ

liệu; loại)

Trả về thứ hạng của một giá trị đã cho trong một mẫu thử. Dữ liệu là mảng hoặc vùng dữ liệu trong mẫu thử. Loại (tuỳ chọn) là cách sắp xếp tăng dần (0) hoặc giảm dần (1).

 

3.6. Hàm tìm kiếm và tham chiếu

Bao gồm các hàm tìm kiếm và tham chiếu rất hữu ích khi bạn làm việc với cơ sở dữ liệu lớn trong Calc như kế toán, tính lương, thuế…

Cú pháp hàm Ý nghĩa
ADDRESS(hàng;

cột;  loại  tham  chiếu;

Trả  về  địa  chỉ  (hoặc  tham  chiếu)  một  ô  theo  số

hàng và số cột. Địa chỉ này có thể được phân tích

tên trang tính) dưới dạng địa chỉ tuyệt đối (ví dụ như $A$1) hoặc địa  chỉ  tương  đối  (như  A1)  hoặc  dưới  dạng  hỗn hợp (A$1 hoặc $A1).

 

–    Hàng là số dòng tham chiếu đến ô.

–    Cột là số cột tham chiếu đến ô (số, chứ không phải chữ).

–    Loại tham chiếu:

1: tuyệt đối ($A$1)

2: địa chỉ dòng là tuyệt đối, địa chỉ cột là tương

đối (A$1)

3: địa chỉ dòng là tương đối, địa chỉ cột là tuyệt

đối ($A1)

4: tương đối (A1)

–    Tên trang tính là tên của trang tính tham chiếu đến ô.

VD:  Hàm  =ADDRESS(1;  1;  2;  “Sheet2”)  trả  về

giá trị là Sheet2.A$1.

AREAS(tham chiếu) Đếm số vùng tham chiếu.

VD:  Hàm  =AREAS(A1:B4;C2;E5)  trả  về  giá  trị là 3.

CHOOSE(dấu     hiệu;

giá  trị  1;  …  ;  giá  trị

30)

Dùng một dấu hiệu để trả về một giá trị từ một liệt kê lên tới 30 giá trị.

VD: Hàm =CHOOSE(A1; B1; B2; “Xuân”; “Hạ”; “Thu”; “Đông”) cho giá trị là nội dung trong ô B2 nếu như A1 = 2; nếu A2 = 5 hàm sẽ cho kết quả là chuỗi “Thu”.

COLUMN(tham Trả về số thứ tự cột của ô đầu tiên trong dãy ô.
chiếu) VD: Hàm =COLUMN(B2:F5) cho kết quả là 2.
COLUMNS(mảng) Trả về số cột trong mảng.

VD: Hàm =COLUMNS(B2:F5) cho kết quả là 5.

HLOOKUP(điều kiện tìm  kiếm;  mảng;  dấu hiệu;   trật    tự    phân loại) Tìm kiếm một giá trị và tham chiếu tới các ô dưới vùng lựa chọn. Hàm này dùng để xác minh xem hàng đầu tiên của một mảng có chứa một giá trị nhất định hay không. Hàm này trả về giá trị trong một ô của mảng được đặt tên trong tham biến dấu hiệu, trong cùng một cột.
HYPERLINK(URL) hoặc HYPERLINK(URL; văn bản) Tạo  một  siêu  liên  kết.  URL  chỉ  ra  đích  liên  kết. Văn  bản  (tùy  chọn)  là  văn  bản  hiển  thị  trong  ô. Nếu không có tham biến này thì sẽ hiển thị URL.
INDEX(tham    chiếu;

hàng; cột; vùng)

Trả về nội dung của một ô được chỉ ra bằng số cột và số hàng hoặc một tên vùng tùy chọn.
INDIRECT(tham chiếu) Trả về giá trị của một tham chiếu.
LOOKUP(điều     kiện tìm  kiếm;  véc  tơ  tìm kiếm; véc tơ kết quả) Trả về nội dung của một ô từ vùng một-cột hoặc một-hàng.  Giá  trị  ấn  định  được trả  về  ở  một  cột hoặc một hàng khác. Ngược với hàm VLOOKUP và HLOOKUP, véctơ tìm kiếm và kết quả có thể ở tại các vị trí khác nhau và không phải nhất thiết ở  cạnh  nhau.  Bên  cạnh  đó,  vectơ  tìm  kiếm  của hàm  LOOKUP  phải  được  phân  loại,  nếu  không tìm  kiếm  sẽ  không  cho  kết  quả  hữu  dụng.  Tìm kiếm này hỗ trợ các biểu thức thông thường. Điều kiện tìm kiếm là giá trị cần tìm kiếm và được đăng nhập  trực  tiếp  hoặc  dưới  dạng  một  tham  chiếu.
  Véc  tơ  tìm  kiếm  là  vùng  một-hàng  hoặc  một-cột cần tìm kiếm. Véc tơ kết quả là khu vực một-hàng hoặc một-cột khác trả về kết quả của hàm.
MATCH(điều       kiện tìm  kiếm;  mảng  tìm kiếm; loại) Trả  về  vị  trí  tương  đối  của  một  mục  trong  một mảng phù hợp với một giá trị cụ thể. Hàm này trả về  vị  trí  của  một  giá  trị  tìm  ra  trong  mảng  tìm kiếm dưới dạng một số. Điều kiện tìm kiếm là giá trị  cần  tìm  kiếm  trong  mảng.  Mảng  tìm  kiếm  là tham chiếu tìm kiếm. Một mảng tìm kiếm có thể là  một  hàng  hoặc  một  cột  hoặc  chỉ  là  một  phần của  một  hàng  hoặc  một  cột.  Loại  có  thể  là  một trong  các  giá  trị:  1,  0,  hoặc  –1.  Hàm  này  tương ứng với hàm tương tự trong Microsoft Excel. Tìm kiếm này hỗ trợ các biểu thức thông thường
OFFSET(tham  chiếu; hàng;  cột;  chiều  cao; chiều rộng) Trả về giá trị của một ô bù với một số hàng và cột nhất định từ một điểm tham chiếu đã cho. Tham chiếu  là ô mà hàm bắt đầu tìm kiếm tham chiếu mới.  Hàng  là  số  ô  mà  tham  chiếu  được  bù  lên hoặc bù xuống. Cột là số cột mà tham chiếu được bù  sang  bên  trái  (giá  trị  âm)  hoặc  bù  sang  bên phải.  Chiều  cao  là  chiều  cao  tùy  chọn  của  vùng bắt đầu tại vị trí tham chiếu mới. Chiều rộng là độ rộng  tùy  chọn  của  vùng  bắt  đầu  tại  ví  trí  tham chiếu mới.
ROW(tham chiếu) Trả về số thứ tự dòng của ô đầu tiên trong dãy ô.

VD: Hàm =ROW(B2:F5) cho kết quả là 2.

ROWS(mảng) Trả về số dòng trong mảng.

VD: Hàm =ROWS(B2:F5) cho kết quả là 4.

TRANSPOSE(mảng) Hoán vị các hàng và cột của một mảng.
VLOOKUP(điều kiện tìm  kiếm;  mảng;  dấu hiệu;   trật    tự    phân loại) Tìm  kiếm  theo  chiều  trục  đứng  với  tham  chiếu đến  các  ô  bên  cạnh  về  bên  phải.  Nếu  ô  đầu  tiên của một mảng chứa một giá trị cụ thể thì hàm trả về giá trị đó trên cùng dòng của cột có tên là dấu hiệu.  Tìm  kiếm  này  hỗ  trợ  các  biểu  thức  thông thường. Điều kiện tìm kiếm là giá trị cần tìm kiếm

ở cột đầu tiên của mảng. Mảng là tham chiếu và phải  bao  gồm  ít  nhất  2  cột.  Dấu  hiệu  là  số  cột trong mảng chứa giá trị cần trả về. Cột đầu tiên là cột 1. Trật tự phân loại (tùy chọn) chỉ ra liệu cột đầu tiên của mảng có được phân loại theo trật tự tăng dần hay không.

 

Nguồn: Sưu tầm

Share.

About Author

Leave A Reply