Bài 1: LÀM QUEN VỚI WRITER

0

Cách khởi động Writer

Có rất nhiều cách có thể khởi động được phần mềm Writer. Tuỳ vào mục đích làm việc, sở thích hoặc sự tiện dụng mà ta có thể chọn một trong các cách sau đây để khởi động:

  • Cách 1: Nhấn nút Start\Programs\OpenOffice.org 3.0\ OpenOffice.org Writer.
  • Cách 2: Nhấn nút Start\Programs\OpenOffice.org 3.0\OpenOffice.org, xuất hiện màn hình Welcome to OpenOffice.org. Tại màn hình này, nhấn chuột vào biểu tượng Text Document.
  • Cách 3: Bấm đúp chuột lên biểu tượng của Writer nếu như nhìn thấy nó bất kỳ ở chỗ nào trên màn hình Desktop,…
  • Cách 4: Nếu muốn mở nhanh một tệp văn bản gần đây nhất trên máy tính đang làm việc, có thể chọn Start\Documents, chọn tên tệp văn bản (Writer) cần mở. Khi đó Writer sẽ khởi động và mở ngay tệp văn bản vừa chỉ định.

Màn hình làm việc của Writer

Sau khi khởi động xong, màn hình làm việc của Writer thường có dạng như sau:1

  Hình 1: Giao diện chính của OpenOffice.org Writer

Thường thì môi trường làm việc trên Writer gồm các thành phần chính sau:

  • Thanh tiêu đề (Title Bar): Hiển thị tên chương trình OpenOffice và tên tài liệu đang soạn thảo.
  • Thanh trình đơn (Menu Bar): Chứa các lệnh để gọi tới các chức năng của Writer trong khi làm việc. Bạn phải dùng chuột để mở các mục chọn này, đôi khi cũng có thể sử dụng tổ hợp phím tắt để gọi nhanh tới các mục chọn.
  • Thanh công cụ chuẩn (Standard Toolbar): Chứa các biểu tượng của các lệnh thường dùng.
  • Thanh công cụ định dạng (Formating Toolbar): Chứa các biểu tượng của các lệnh định dạng cho văn bản.
  • Thanh thước kẻ (Ruler Bar): Gồm 2 thước (ruler) bao viền trang văn bản. Sử dụng thước này bạn có thể điều chỉnh được lề trang văn bản, cũng như thiết lập các điểm dịch (tab) một cách đơn giản và trực quan.
  • Vùng soạn thảo: Là nơi để chế bản tài liệu. Bạn có thể gõ văn bản, định dạng, chèn các hình ảnh lên đây. Nội dung trong vùng này sẽ được in ra máy in khi sử dụng lệnh In.
  • Thanh trạng thái (Status Bar): Giúp bạn biết được một vài trạng thái cần thiết khi làm việc. Ví dụ: bạn đang làm việc ở trang nào, dòng bao nhiêu,…
  • Thanh cuộn (Scroll Bar): Các thanh này nằm ở bên phải và phía dưới cửa sổ Writer, bên trong có các mũi tên cuộn dùng để di chuyển tài liệu lên, xuống hoặc sang phải, trái.

Các màn hình thể hiện văn bản

Writer có một số cách để xem văn bản như sau:

  • Print Layout: Là màn hình mặc nhiên để soạn thảo.
  • Web Layout: Cho thấy tất cả các định dạng, hình ảnh…
  • Full Screen: Xem văn bản toàn màn hình.
  • Zoom: Xem văn bản theo tỷ lệ tùy ý.

Để tùy chọn hình thức hiển thị văn bản, bạn vào menu View rồi chọn các kiểu hiển thị mong muốn.

Tạo một tài liệu mới

Bạn có thể tạo một tài liệu mới trong bộ soạn thảo Writer bằng những cách sau:

  • Vào menu File\New\Text Document.
  • Nhấn chuột vào biểu tượng New trên thanh công cụ.
  • Nhấn tổ hợp phím Ctrl+N.

Lưu tài liệu lên đĩa

Làm việc với Writer là làm việc trên các tài liệu (Documents). Mỗi tài liệu phải được lưu lên đĩa với một tệp tin có phần mở rộng .odt. Thường thì các tệp tài liệu của bạn sẽ được lưu vào thư mục C:\My Documents trên ổ đĩa cứng. Tuy nhiên, bạn có thể thay đổi lại thông số này khi làm việc với Writer.

Để ghi tài liệu đang làm việc lên đĩa, bạn có thể chọn một trong các cách sau:

  • Vào menu File\Save.
  • Nhấn chuột vào biểu tượng Save trên thanh công cụ.
  • Nhấn tổ hợp phím Ctrl+S.

Sẽ có hai khả năng xảy ra:

  • Nếu đây là tài liệu mới, hộp hội thoại Save As xuất hiện:2

Hình 2: Hộp hội thoại Save As

  • Trong hộp Save in chọn tên ổ đĩa để lưu tài liệu mới.
  • Bấm đúp chuột vào biểu tượng thư mục để mở thư mục bạn muốn lưu tài liệu mới vào.
  • Nhập tên tài liệu mới vào hộp File name.
  • Bộ soạn thảo Writer luôn mặc định sẵn phần mở rộng của tài liệu là Open Document Text (.odt). Khi bạn muốn lưu tài liệu ở dạng mở rộng khác như .doc; .txt; .html… thì nhấn chuột vào mũi tên bên phải của hộp hội thoại Save as type và chọn dạng mở rộng mong muốn.
  • Nếu tài liệu của bạn đã được ghi vào một tệp, khi thực hiện lệnh Save, tất cả những sự thay đổi trên tài liệu sẽ được ghi lại lên đĩa.

Bạn nên thực hiện thao tác lưu tài liệu thường xuyên trong khi soạn tài liệu, để tránh mất dữ liệu khi gặp các sự cố mất điện, hay những trục trặc của máy tính.

Mở tài liệu đã tồn tại trên đĩa

Writer cho phép bạn không chỉ mở được những tài liệu được tạo ra bằng chương trình này, mà còn cả những tài liệu được tạo ra bằng chương trình MS Word (tệp .doc, thậm chí là .docx).

Để mở một tài liệu Writer đã có trên đĩa, bạn có thể chọn một trong các cách sau đây:

  • Vào menu File\Open.
  • Nhấn chuột vào biểu tượng Open trên thanh công cụ.
  • Nhấn tổ hợp phím Ctrl+O.

Hộp hội thoại Open xuất hiện:3

Hình 3: Hộp hội thoại Open

  • Trong hộp Look in chọn tên ổ đĩa.
  • Bấm đúp chuột vào biểu tượng tệp chứa tài liệu cần mở.
  • Nhấn chọn tài liệu cần mở.

Xuất khẩu tài liệu ra dạng tệp .PDF

  • Mở tài liệu muốn xuất ra dạng tệp .PDF.
  • Nhấn chuột vào biểu tượng Export directly as PDF trên thanh công cụ.
  • Nhập tên cho văn bản trong hộp File name của màn hình hộp hội thoại Export.

Hiện/ẩn thanh công cụ

  • Vào menu View\Toolbars, rồi chọn tên thanh công cụ muốn hiển thị hoặc ẩn đi.

Thay đổi đơn vị tính trên thước

  • Vào menu Tools\Options\OpenOffice.org Writer, chọn thẻ General, xuất hiện hộp hội thoại sau:4

   Hình 4: Hộp hội thoại Options – OpenOffice.org Writer – General

  • Chọn đơn vị đo lường cần thay đổi trong hộp Measurement unit.

Xem nhiều trang văn bản cùng lúc

Writer cho phép bạn xem nhiều trang văn bản cùng lúc trên màn hình, ví dụ như sau:5

    Hình 5: Xem nhiều trang văn bản cùng lúc

Để chọn chế độ xem một hoặc nhiều trang văn bản cùng lúc, bạn nhấn chuột vào các biểu tượng tương ứng tại góc dưới bên phải của màn hình.7

                  Hình 6: Chọn chế độ xem

Thoát khỏi môi trường làm việc

Khi không làm việc với Writer nữa, bạn có thể thực hiện theo một trong các cách sau:

  • Vào menu File\Exit.
  • Nhấn tổ hợp phím Alt+F4.

Nguồn: Sưu tầm

Share.

About Author

Leave A Reply