Bài 11: Một số hàm cơ bản

0

1. Nhóm hàm tài chính

Hàm DB

Tính khấu hao cho tài sản sử dụng theo hướng khấu hao giảm dần cho từng kỳ cố định tại một thời điểm nhất định.

Cú pháp:  =Db(Cost, Salvage, Life, Period, Month).

Giải thích:

– Cost: Nguyên giá tài sản cố định

– Salvage: Giá trị còn lại của tài sản đến thời điểm tình khấu hao.

– Life: Thời hạn sử dụng của tài sản

– Period: Thời kỳ bạn tính chi phí khấu hao.

– Month: Số tháng trong năm đầu tiên. Nếu bỏ qua mục này thì được hiểu là 12 tháng.

Hàm DDB

Hàm DDB trả về giá trị khấu hao của một tài khoản cho một thời hạn nhất định bằng cách dùng phương pháp kế toán giảm gấp đôi.

Cú pháp: =DDB (Cost, Salvage, Life, Period, Factor)

Giải thích:

– Cost: Nguyên giá tài sản cố định

– Salvage: Giá trị còn lại của tài sản sau khi khấu hao.

– Life: Thời hạn sử dụng của tài sản

– Period: Thời kỳ bạn tính chi phí khấu hao.

– Factor: Là kiểm soát tỷ suất tính chi phí khấu hao, bỏ đối số này thì Excel mặc định là 2.

– Hai mục Life và Period phải được tính cùng thời điểm chẳng hạn: ngày, tháng hay năm.

Hàm FV

Hàm FV tính giá trị tương lai của một khoản đầu tư.

Cú pháp: =FV (Rate, Nper, Pmt, Pv,Type)

Giải thích:

– Rate: Tỉ lệ lãi suất trong một thời hạn.

– Nper: Là tổng số thời hạn thanh toán của một chu kỳ kinh doanh.

– Pmt: Là khoản thanh toán cho mỗi thời hạn (bao gồm vốn và lãi suất). Không thay đổi trong suốt thời kỳ kinh doanh.

– Pv: Giá trị hiện hành của khoản đầu tư. Nếu bỏ qua đối số này thì mặc định là 0.

– Type: Mặc định thời điểm phải trả. Có hai giá trị 1 và 0.

+ Nếu Type=1: Thanh toán vào đầu mỗi thời điểm.

+ Nếu Type=0: Thanh toán vào cuối mỗi thời điểm.

Hàm IPMT

Hàm IPMT trả về giá trị khoản lãi thanh toán trong một thời hạn đã cho.

Cú pháp: =IPMT (Rate, Per, Nper, Pv, Fv, Type)

Giải thích:

– Rate: Tỉ lệ lãi suất

– Per: Thời hạn muốn tìm lãi suất.

– Nper: Tổng số kỳ hạn.

– Pv: Giá trị niên khoản hiện nay. Khi tính khoản thanh toán vay, Pv sẽ hiển thị số khoản vay.

– Fv: Giá trị niên khoảng trong tương lai hay số dư sau lần thanh toán cuối cùng, bỏ qua đối này thì mặc định là 0.

– Type: Xác định thời điểm thanh toán. Có hai giá trị 1 và 0.

+ Nếu Type=1: Thanh toán vào đầu mỗi thời điểm.

+ Nếu Type=0: Thanh toán vào cuối mỗi thời điểm

+ Nếu bỏ qua đối này thì Excel hiểu Type=0.

Hàm IRR

Hàm IRR sẽ trả về tỉ suất doanh lợi nội tại dựa trên một loạt lưu chuyển tiền mặt.

Cú pháp: =IRR(Values, Guess)

Giải thích:

– Values: Một mảng hay tham chiếu đến các ô giá trị lưu chuyển tiền mặt.

– Guess: Kết quả ước tính. Bỏ qua giá trị này thì Excel mặc định là 10%.

Hàm ISPMT

Hàm ISPMT tính toán lãi suất phải trả trong một thời gian đã cho.

Cú pháp: =ISPMT(Rate, Per, Nper, Pv).

Giải thích:

– Rate: Lãi suất định kỳ.

– Per: Thời hạn muốn tìm lãi suất.

– Nper: Tổng số kỳ hạn.

– Pv: Giá trị niên khoản hiện nay. Khi tính khoản thanh toán vay, Pv sẽ hiển thị số khoản vay.

Hàm MIRR

Trả về tỉ lệ doanh thu nội tại cho một loạt lưu chuyển tiền mặt. Chức năng này bao gồm giá trị đầu tư và tiền lời của tái đầu tư tiền mặt.

Cú pháp: =MIRR( Values, Finance_rate, Reinvest_rate)

Giải thích:

– Values: Một mảng hay tham chiếu đến các ô giá trị lưu chuyển tiền mặt.

– Finance_rate: Lãi suất phải trả cho khoản tiền sử dụng trong lưu chuyển tiền mặt.

– Reinvest_rate: Lãi sinh ra do tái đầu tư tiền mặt.

Hàm NPER

Hàm NPER dùng để xác định số thời hạn cho một khoản đầu tư dựa trên một khoản chi định kỳ không đối và một tỉ lệ lãi suất không đối.

Cú pháp: =NPER(Rate, Pmt, Pv, Fv, Type)

Giải thích:

– Rate: Lãi suất định kỳ.

– Pmt: Là khoản thanh toán cho mỗi thời hạn (bao gồm vốn và lãi suất). Không thay đổi trong suốt thời kỳ kinh doanh.

– Pv: Giá trị niên khoản hiện tại, hay tổng số giá trị từ bây giờ để tính cho các khoản thanh toán trong tương lai. Khi tính khoản thanh toán vay, Pv sẽ hiển thị số khoản vay.

– Fv: Giá trị niên khoảng trong tương lai

– Type: Xác định thời điểm thanh toán. Có hai giá trị 1 và 0.

+ Nếu Type=1: Thanh toán vào đầu mỗi thời điểm.

+ Nếu Type=0: Thanh toán vào cuối mỗi thời điểm

+ Nếu bỏ qua đối này thì Excel hiểu Type=0.

Hàm NPV

Hàm NPV tính giá trị hiện tại của một khoản đầu tư. Hàm này sử dụng để tính một tỉ lệ chiết khấu hoặc chi trả trong tương lai, và giả định việc thanh toán vào cuối kỳ.

Cú pháp: =NPV(Rate, Value1, Value2…)

Giải thích:

– Rate: Lãi suất định kỳ.

– Value1, Value2…: Là giá trị thanh toán ở mỗi kỳ. Trong hàm này bạn có thể sử dụng được 29 đối số.

Hàm PMT

Hàm này dùng để tính khoản thanh toán cho một số tiền vay. Trong tính toán giả sử tỉ lệ lãi suất và số chi không đổi.

Cú pháp: =PMT(Rate, Nper, Pv, Fv, Type)

Giải thích:

– Rate: Lãi suất định kỳ.

– Pv: Giá trị niên khoản hiện nay. Khi tính khoản thanh toán vay, Pv sẽ hiển thị số khoản vay.

– Fv: Giá trị niên khoảng trong tương lai

– Type: Xác định thời điểm thanh toán. Có hai giá trị 1 và 0.

+ Nếu Type=1: Thanh toán vào đầu mỗi thời điểm.

+ Nếu Type=0: Thanh toán vào cuối mỗi thời điểm

+ Nếu bỏ qua đối này thì Excel hiểu Type=0.

Hàm PPMT

Hàm này dùng để tính tổng khoản tiền phải trả trong một kỳ hạn đã cho đối với một khoản đầu tư.

Cú pháp: =PPMT(Rate, Pen, Nper, Pv, Fv, Type)

Giải thích:

– Rate: Lãi suất định kỳ.

– Pen: Kỳ hạn tính lãi suất.

– Nper: Tổng số lần phải chi trả.

– Pv: Giá trị niên khoản hiện nay.

– Fv: Giá trị niên khoảng trong tương lai

– Type: Xác định thời điểm thanh toán. Có hai giá trị 1 và 0.

+ Nếu Type=1: Thanh toán vào đầu mỗi thời điểm.

+ Nếu Type=0: Thanh toán vào cuối mỗi thời điểm

+ Nếu bỏ qua đối này thì Excel hiểu Type=0.

Hàm PV

Hàm PV dùng để tính giá trị thực của một khoản đầu tư

Cú pháp: =PV(Rate, Nper, Pmt, Fv, Type)

Giải thích:

– Rate: Lãi suất định kỳ.

– Nper: Tổng số kỳ hạn.

– Pmt: Là khoản thanh toán cho mỗi thời hạn .

– Fv: Giá trị niên khoảng trong tương lai hay số dư sau lần thanh toán cuối cùng, bỏ qua đối này thì mặc định là 0.

– Type: Xác định thời điểm thanh toán. Có hai giá trị 1 và 0.

+ Nếu Type=1: Thanh toán vào đầu mỗi thời điểm.

+ Nếu Type=0: Thanh toán vào cuối mỗi thời điểm

+ Nếu bỏ qua đối này thì Excel hiểu Type=0.

Hàm RATE

Hàm này xác định lãi suất của một khoản vay dựa vào số lần thanh toán, khoản thanh toán và khoản vay gốc.

Cú pháp: =RATE(Nper, Pmt, Pv, Fv, Type, Guess)

Giải thích:

– Nper: Tổng số kỳ hạn.

– Pmt: Là khoản thanh toán cho mỗi thời hạn .

– Pv: Giá trị niên khoản hiện nay. Khi tính khoản thanh toán vay, Pv sẽ hiển thị số khoản vay.

– Fv: Giá trị niên khoảng trong tương lai hay số dư sau lần thanh toán cuối cùng, bỏ qua đối này thì mặc định là 0.

– Type: Xác định thời điểm thanh toán. Có hai giá trị 1 và 0.

+ Nếu Type=1: Thanh toán vào đầu mỗi thời điểm.

+ Nếu Type=0: Thanh toán vào cuối mỗi thời điểm

+ Nếu bỏ qua đối này thì Excel hiểu Type=0.

– Guess: Dự đoán của bạn về lãi suất định kỳ là bao nhiêu, nếu bỏ qua đối này thì Excel sẽ mặc định là 10%.

Hàm SLN

Hàm SLN trả về chi phí khấu hao cho một tài sản trong khoảng thời gian quy định. Hàm này dùng mô hình khấu hao đều nghĩa là giá trị khấu hao ở tất cả vác kỳ là như nhau.

Cú pháp: =SLN(Cost, Salvage, Life)

Giải thích:

– Cost: Nguyên giá tài sản cố định.

– Salvage: Giá trị còn lại của tài sản sau khi khấu hao.

– Life: Thời hạn sử dụng của tài sản.

Hàm SYD

Hàm SYD trả về khấu hao của một tài sản cho một thời hạn nhất định bằng cách dùng phương pháp tổng số năm.

Cú pháp: =SYD(Cost, Salvage, Life, Per)

Giải thích:

– Cost: Giá trị ban đầu của tài sản.

– Salvage: Giá trị còn lại của tài sản sau khi khấu hao.

– Life: Thời hạn sử dụng của tài sản.

– Per: Thời hạn (sử dụng cùng đơn vị với Life).

Hàm VDB

Hàm VDB trả về tổng chi phí khấu hao cho một tài sản sử dụng trong nhiều kỳ.

Cú pháp: =VDB(Cost, Salvage, Life, Start_Period, End_Period, factor, No_Switch)

Giải thích:

– Cost: Giá trị ban đầu của tài sản.

– Salvage: Giá trị còn lại của tài sản sau khi khấu hao.

– Life: Thời hạn sử dụng của tài sản.

– Start_Period: Kỳ hạn đầu tiên tính chi phí khấu hao.

– End_Period: Kỳ hạn cuối cùng tính chi phí khấu hao.

– Factor: Đối số kiểm soát tỷ suất tính chi phí khấu hao. Nếu bỏ qua đối số này thì Excel sẽ mặc định là 2.

– No_Switch: Đối số này là một giá trị logic có hai giá trị TRUE hoặc FALSE, cho phép bạn dùng phương pháp khấu hao đều (đường thẳng) hoặc không dùng.

+ Nếu No_Switch=TRUE thì Excel không sử dụng phương pháp khấu hao đều (đường thẳng).

+ Nếu No_Switch=FALSE hay bỏ qua đối này thì Excel sẽ sử dụng phương pháp khấu hao đều.

2. Nhóm hàm ngày tháng

Hàm Date

Hàm này trả về kết quả là ngày tháng được định dạng ứng với ngày tháng năm nhập vào.

Cú pháp: =DATE(Year, Month, Day)

Giải thích:

– Year: Số năm, số năm này nằm trong khoảng từ 1990 đến 1999.

– Month: Số tháng trong năm, nếu giá trị này lớn hơn 12 thì Excel tự đổi là 12 tháng =1 năm và trả về kết quả số năm + số năm đã quy đổi và số tháng trong năm.

– Day: Số ngày trong tháng. Nếu số này lớn hơn số ngày trong tháng, lúc này Excel tự động đổ 30 hay (28, 29, 31) ngày=1 tháng, và trả về kết quả là số tháng+ số tháng đã qua đổi và số ngày trong tháng.

Hàm DATEVALUE

Hàm này trả về số thứ tự (với ngày 1 tháng 1 năm 1900 là số thứ tự 1, ngày 2/1/1900 là ngày số thứ 2…, ngày 1/2/1900 là ngày thứ 32) của chuỗi ngày đã nhập.

Cú pháp: =DATEVALUE(Date_text)

Giải thích:

– Date_text: Là chuỗi ngày tháng muốn chuyển thành số thứ tự.

Bạn có thể nhập thử vào ngày 17/07/2006 là ngày thứ bao nhiêu ứng với hàm trên.

Hàm DAY

Trả về giá trị ngày của dữ liệu loại ngày tháng năm, chuỗi số có thể là một chuỗi văn bản chẳng hạn: “4- 5- 03” hoặc “15- Apr- 1995”, Excel sẽ tự động chuyển thành dữ liệu ngày tháng năm.

Cú pháp: =DAY(Serial_number)

Giải thích:

– Serial_number: Là giá trị ngày, tham chiếu ô chứa ngày tháng hay văn bản trong cặp dấu ngoặc.

Hàm HOUR

Hàm này có tác dụng trả về giá trị giờ.

Cú pháp: =HOUR(Serial_number)

Giải thích:

– Serial_number: Là giá trị giờ, tham chiếu ô. Bạn nhập giờ phút, giây hàm này sẽ trả về giá trị giờ được đưa vào.

Hàm MINUTE

Hàm này có tác dụng trả về giá trị phút.

Cú pháp: =MUNITE(Serial_number)

Giải thích:

– Serial_number: Là giá trị giờ, tham chiếu ô. Bạn nhập giờ phút, giây hàm này sẽ trả về giá trị giờ được đưa vào.

Hàm MONTH

Hàm này trả về giá trị tháng của dữ liệu loại ngày tháng năm

Cú pháp: =MONTH(Serial_number)

Giải thích:

– Serial_number: Là giá trị giờ, tham chiếu ô. Bạn nhập giờ phút, giây hàm này sẽ trả về giá trị giờ được đưa vào.

Hàm NOW

Hàm này trả về ngày giờ hiện hành trong hệ thống máy tại vị trí ô hiện hành.

Cú pháp: =NOW(). Hàm này không có đối số.

Hàm SECOND

Hàm này trả về giá trị giây tại ô hiện hành

Cú pháp: =SECOND(Serial_number)

Giải thích:

– Serial_number: Là giá trị giờ, tham chiếu ô. Bạn nhập giờ phút, giây hàm này sẽ trả về giá trị giờ được đưa vào.

Hàm TIME

Hàm này trả về giá trị giờ phút giây tại ô hiện hành, với các giá trị được nhập trong những đối của hàm.

Cú pháp: =TIME(Hour, Munite. Second)

Giải thích:

– Hour: Giá trị chỉ giờ.

– Munite: Là giá trị chỉ phút. Nếu số này lớn hơn 60 thì Excel sẽ tự động chuyển đổi 60 phút =1 giờ. Kết quả trả về là giá trị số chỉ giờ + số giờ đã quy đổi và giá trị số phút sau khi đổi.

– Second: Là giá trị chỉ giây. Nếu số này lớn hơn 60 Excel sẽ tự động chuyển đổi 60 giây=1 phút. Kết quả trả về là giá trị số chỉ phút + số phút đã quy đổi và giá trị số giây sau khi đổi.

Hàm TODAY

Hàm này trả về giá trị ngày tháng năm hiện hành tại ô được kích hoạt. Nhưng chỉ cho biết ngày tháng năm không hiệ giờ phút giây.

Cú pháp: =TODAY() Hàm này không có đối số.

Hàm WEEKDAY

Hàm này trả về giá trị thứ trong tuần (số nguyên) tại ô hiện hành của dữ liệu được nhập vào là loại ngày tháng năm.

Cú pháp: =WEEKDAY(Serial_number, Return_type)

Giải thích:

– Serial_number: Chứa giá trị ngày tháng năm, nó có thể là chuỗi văn bản hay một dạng khác của ngày tháng năm, chẳng hạn: “4- 29- 03” hoặc “29- Apr- 2003” với các dạng này Excel sẽ tự động chuyển sang dạng ngày tháng năm.

– Return_type: Đối này quyết định cách biểu diễn kết quả, có ba giá trị 1, 2 và 3 để biểu diễn kết quả như sau:

+ Nếu nhập vào giá trị số 1 cho đối Return_type: Excel quy định số 1 alf chủ nhật, số 2 là thứ hai… số 7 là thứ bảy.

+ Nếu nhập vào giá trị số 2 cho đối Return_type: Excel quy định số 1 là thứ hai, số 2 là thứ ba… số 7 là chủ nhật.

+ Nếu nhập vào giá trị số 3 cho đối Return_type: Excel quy định số 0 là thứ hai, số 1 là thứ ba… số 6 là chủ nhật.

+ Nếu bỏ qua đối này thì Excel hiểu là giá trị số 1.

Hàm YEAR

Hàm này trả về giá trị năm, tại ô hiện hành của loại dữ liệu là ngày tháng năm.

Cú pháp: =YEAR(Serial_number)

Giải thích:

– Serial_number: Chứa giá trị ngày tháng năm, nó có thể là chuỗi văn bản hay một dạng khác của ngày tháng năm, chẳng hạn: “9- 15- 03” hoặc “15- Sep- 2003” với các dạng này Excel sẽ tự động chuyển sang dạng ngày tháng năm.

3. Nhóm hàm tìm kiếm và tham chiếu

Hàm HLOOKUP

Hàm này có công dụng là tìm trong hàng trên cùng của bảng và trả về một giá trị trong hàng trên cùng, với sự kiểm tra cột tương ứng của giá trị được trả về thoả mãn điều kiện.

Cú pháp: = HLOOKUOP ( lookup_value, Table_array, Row_ index_num , Range_lookup)

Giải thích:

– Lookup_value: Giá trị cần tìm kiếm.

– Table_array: Là mảng, tên, dãy hay vùng để tìm kiếm thông tin.

– Row_index_num: Thứ tự của hàng cần tìm

– Range_lookup: Là giá trị Logic (TRUE=1, FALSE=0) quyết định hàm sẽ so chính xác hay tương đối với đối số Lookup_value.

+ Nếu Range_lookup=1 (TRUE): So tương đối.

+ Nếu Range_lookup=0 (FALSE): So chính xác.

+ Nếu bỏ qua đối này thì Excel hiểu là Range_lookup =1.

Hàm INDEX

Hàm INDEX có hai chức năng sau:

– Chức năng mảng và chức năng tham chiếu ô.

Cú pháp: =INDEX(Array, Row_num, Column_num)

Giải thích:

+ Array: Là mảng được xác định trước.

+ Row_num: Số hàng trong mảng.

+ Column_num: Số cột trong mảng.

– Chức năng tham chiếu

Dùng để tìm phần tử trong địa chỉ ô hay dãy ô tại dòng và cột bạn qui định, kết quả trả về là nội dung hay địa chỉ ô của ô trong bảng.

Cú pháp: =INDEX (Reference, Row_num, Column_num, Area_num)

Giải thích:

+ Reference: Là một dãy hay nhiều dãy gọi là khu vực (Area) nội dung khu vực có thể là các con số, chuỗi, công thức.

+ Row_num: Số hàng trong bảng.

+ Column_num: Số cột trong bảng.

+ Area_num: Đối số này dùng để nhận diện từng khu vực, chẳng hạn số 1 là khu vực đầu…

Hàm MATCH

Hàm này trả về vị trí của giá trị thoả mãn điều kiện cho trước.

Cú pháp:

= MATCH(Lookup_valua, Lookup_array, Match_type)

Giải thích:

– Lookup_valua: Là giá trị để tìm trong bảng cho trước.

– Lookup_array: Là bảng giới hạn để tìm giá trị.

– Match_type: Là đối sẽ nhận một trong ba giá trị 1, 0, và -1, nó quyết định so sánh đối Lookup_valua như thế nào.

+ Nếu Match_tyoe = -1: Tìm (tìm trong bảng) số lớn hơn gần nhất hay bằng số đã cho, và điều kiện trong bảng dữ liệu phải được sắp xếp theo thứ tự giảm dần.

+ Nếu Match_type = 0: Tìm (tìm trong bảng) số bằng số đã cho.

+ Nếu Match_type = 1: Tìm (tìm trong bảng) số nhỏ hơn gần nhất hay bằng số đã cho, và điều kiện trong bảng dữ liệu phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.

+ Nếu bỏ qua đối này, Excel hiểu Match_type = 1.

Hàm VLOOKUP

Hàm này thực hiện tìm giá trị được chỉ định trong đối Lookup_value, và tìm ở cột đầu tiên trong bảng cho trước. Kết quả là giao của hàng vừa tìm đó với cột chỉ định trong đối Col_index_num.

Cú pháp:

=VLOOKUP(Lookup_value, Table_array, Col_index_ num, Range_lookup)

Giải thích:

– Lookup_value: Giá trị cần tìm trong cột thứ nhất của bảng giới hạn.

– Table_array: Bảng giới hạn để dò tìm.

– Col_index_num: Số thứ tự cột trong bảng giới hạn để trả về kết quả.

– Range_lookup: Là giá trị Logic (TRUE=1, FALSE=0) quyết định so chính xác hay so tương đổi với bảng giới hạn.

+ Nếu Range_lookup = 1 (TRUE): So tương đối.

+ Nếu Range_lookup = 0 (FALSE): So chính xác.

+ Nếu bỏ qua đối này thì Excel hiểu là Range_lookup = 1.

Nguồn: Sưu tầm

 

Share.

About Author

Leave A Reply