Bài 3: Các toán tử và lệnh kiểm tra điều kiện if else

0

1.Toán tử 

1.1Toán tử toán học trong javascript

Thông thường chúng ta sử dụng toán tử toán học như cộng, trừ, nhận, chia, … để thực xử lý thay đổi giá trị các biến trong javascript. Sau đây là bảng danh sách các toán tử hay dùng.

Toán tử Mô tả
+ Phép cộng. Nếu là chuỗi thì nó sẽ thực hiện thao tác nối chuỗi, còn nêu là số thì nó sẽ cộng hai số lại. Ví dụ:

 

1
2
3
4
5
var a = 20;
var b = 5;
// Kết quả biến c có giá trị 25
var c = a + b;

 

Phép trừ và dùng với number. Ví dụ:

 

1
2
3
4
5
var a = 20;
var b = 5;
// Kết quả biến c có giá trị 15
var c = a - b;

 

* Phép nhân và dùng với number. Ví dụ:

 

1
2
3
4
5
var a = 20;
var b = 5;
// Kết quả biến c có giá trị 100
var c = a * b;

 

/ Phép chia và dùng với number. Ví dụ:

 

1
2
3
4
5
var a = 20;
var b = 5;
// Kết quả biến c có giá trị 4
var c = a / b;

 

% Phép chia lấy phần dư, nghĩa là khi chia hai số lại với nhau và kết quả nó sẽ lấy phần dư của phép toán. Ví dụ:

Trường hợp chia dư 0:

 

1
2
3
4
5
6
var a = 20;
var b = 5;
// Kết quả biến c có giá trị 0
// Lý do là a / b dư 0
var c = a % b;

Trường hợp chia dư khác 0:

 

1
2
3
4
5
6
var a = 22;
var b = 5;
// Kết quả biến c có giá trị
2
// Lý do là a / b = 4 dư 2
var c = a % b;

 

++ Phép tăng giá trị hiện tại lên 1 đơn vị. Phép này có hai cách sử dụng đó là đặt nó trước biến và đặt nó sau biến.

  • Trường hợp đứng trước biến thì nó sẽ tăng trước khi lấy giá trị, ví dụ:
    1
    2
    3
    4
    5
    var c = 12;
    alert(++c); // kết quả là 13
    alert(c); // kết quả là 13
  • Trường hợp đứng sau biến thì nó sẽ lấy giá trị rồi tăng lên, ví dụ:
    1
    2
    3
    4
    5
    var c = 12;
    alert(c++); // kết quả là 12
    alert(c); // kết quả là 13
Phep giảm giá trị hiện tại xuống 1 đơn vị. Phép này cũng có hai cách dùng đó là đặt trước biên và đặt sau biến.

  • Trường hợp đứng trước biến thì nó sẽ giảm trước khi lấy giá trị, ví dụ:
    1
    2
    3
    4
    5
    var c = 12;
    alert(--c); // kết quả là 11
    alert(c); // kết quả là 11
  • Trường hợp đứng sau biến thì nó sẽ lấy giá trị rồi giảm xuống, ví dụ:
    1
    2
    3
    4
    5
    var c = 12;
    alert(c--); // kết quả là 12
    alert(c); // kết quả là 11

1.2. Toán tử gán trong javascript

Ở các bài trước chúng ta đã sử dụng toán tử gán rất nhiều đó là toán tử gán bằng (=), toán tử này thường hay sử dụng nhiều nhất trong các ngôn ngữ lập trình. Sau đây là danh sách các toán tử gán  mà ta hay dùng trong javascript.

Toán tử Ví dụ Mô tả
= x = y Gán gí trị của biến x bằng giá trị của biến y, ví dụ:

 

1
2
var x = 12;
var y = x; // y = 12

 

+= x += y Tương đương với x = x + y. Ví dụ:

 

1
2
3
4
5
var x = 12
;
var y = 10;
// lúc này x = 22
x += y; // tương đương x = x + y

 

-= x -= y Tương đương với x = x – y. Ví dụ:

 

1
2
3
4
5
var x = 12;
var y = 10;
// lúc này x = 2
x -= y; // tương đương x = x - y

 

*= x *= y Tương đương với x = x * y. Ví dụ:

 

1
2
3
4
5
var x = 12;
var y = 10;
// lúc này x = 120
x *= y; // tương đương x = x * y

 

/= x /= y Tương đương với x = x / y. Ví dụ:

 

1
2
3
4
5
var x = 12;
var y = 10;
// lúc này x = 1.2
x /= y; // tương đương x = x / y

 

%= x %= y Tương đương với x = x % y. Ví dụ:

 

1
2
3
4
5
var x = 12;
var y = 10;
// lúc này x = 2;
x %= y; // tương đương x = x % y

 

2.Lệnh kiểm tra điều kiện if else trong javascript

2.1. Lệnh if trong javascript

Cú pháp:

 

1
2
3
if (condition){
    // statment
}

Trong đó condition là mệnh đề điều kiện và luôn luôn phải có một trong hai giá trị là true/false hoặc tương đương (1 => true, 0 => false).

 

Ví dụ: XEM DEMO

 

1
2
3
4
5
6
var a = 12;
var b = 12;
if (a == b){
    alert('a và b bằng nhau');
}

Kết quả sẽ có thông báo popup “a và b bằng nhau“.

Trường hợp nếu các câu lệnh bên trong là câu lệnh đơn ( chỉ có một lệnh) thì ta có thể bỏ cặp dấu ngoặc nhọn, với ví dụ trên thì ta sẽ viết lại như sau:

 

1
2
3
4
5
var a = 12;
var b = 12;
if (a == b)
    alert('a và b bằng nhau');

 

2.2. Lệnh else trong javascript

Lệnh else sẽ được thực thi nếu lệnh if không thỏa, như vậy khi dùng lệnh else thì bắt buộc phải có một lệnh if trước nó.

Ví dụ: XEM DEMO

 

1
2
3
4
5
6
7
8
9
var a = 12;
var b = 10;
if (a == b){
    alert('a và b bằng nhau');
}
else{
    alert('a và b khác nhau');
}

Kết quả sẽ chạy lênh else tại vì lệnh if không thỏa.

2.3. Kết hợp nhiều lệnh if else trong javascript

Ta có thể kết hợp nhiều câu lệnh if để xử lý, cú pháp của nó cũng không có gì khác.

Ví dụ: XEM DEMO

 

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
var a = 12;
if (a > 12){
    alert('a > 12');
}
else if (a < 12){
    alert('a < 12');
}
else{
    alert('a = 12');
}

Kết quả sẽ chạy lệnh else cuối cùng tại vì các lệnh if bên trên không thỏa điều kiện. Bây giờ bạn thử đổi giá trị của a thành a = 10 thì câu lệnh else if sẽ được thực hiện.

2.4. Lệnh if else lồng nhau trong javascript

Như các ngôn ngữ khác ta có thể lồng các câu lệnh if lại với nhau, nghĩa là bên trong câu lệnh if sẽ chứa câu lệnh if khác.

Ví dụ: XEM DEMO

 

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
var a = 13;
// Nếu a > 12
if (a > 12)
{
    // Khai báo biến
b
    var b = 20;
    
    // Nếu a bằng b
    if (a == b)
    {
        alert(' a = b ')
;
    }
    else { // ngược lại a khác b
        alert(' a != b ')
;
    }
}

Nguồn:freetuts.net

Share.

About Author

Leave A Reply