Chương 2: Java căn bản

0

2.1. Các thành phần ngôn ngữ

Phần đầu của một chương trình Java xác định thông tin môi trường. Để làm được việc này, chương trình được chia thành các lớp hoặc các gói riêng biệt. Những gói này sẽ được chỉ dẫn trong chương trình. Thông tin này được chỉ ra với sự trợ giúp của lệnh nhập “import”. Mỗi chương trình có thể có nhiều hơn một lệnh nhập. Dưới đây là một ví dụ về lệnh nhập:

import java. awt.*;

Lệnh này nhập gói ‘awt’. Gói này dùng để tạo các đối tượng GUI. Ở đây java là tên của thư mục chứa gói ‘awt’. Ký hiêu “*” chỉ tất cả các lớp thuộc gói này.

Trong java, tất cả các mã, bao gồm các biến và cách khai báo nên được thực hiện trong phạm vi một lớp. Bởi vậy, từng khai báo lớp được tiến hành sau lệnh nhập. Một chương trình đơn giản có thể chỉ có một vài lớp. Những lớp này có thể mở rộng thành các lớp khác. Mỗi lệnh đều được kết thúc bởi dấu chấm phảy “;”. Chương trình còn có thể bao gồm các ghi chú, chỉ dẫn. Khi dịch, chương trình dịch sẽ tự loại bỏ các ghi chú này.

Dạng cơ bản của một lớp được xác định như sau :

Import java.io.*;

class classname

{

  /* Đây là dòng ghi chú*/

     int num1,num2;   // Khai báo biến với các dấu phảy giữa các biến

     Show()

     {

 // Method body

    statement (s); // Kết thúc bởi dấu chấm phảy

  }

}

“Token” là đơn vị riêng lẻ, nhỏ nhất, có ý nghĩa đối với trình biên dịch của một chương trình Java. Một chương trình java là tập hợp của các “token”

Các “token” được chia thành năm loại:

  • Định danh (identifiers): Dùng để thể hiện tên biến, phương thức, hoặc các lớp. Chương trình biên dịch sẽ xác định các tên này là duy nhất trong chương trình. Khi khai báo định danh cần lưu ý các điểm sau đây:
    • Mỗi định danh được bắt đầu bằng một chữ cái, một ký tự gạch dưới (_) hay dấu $. Các ký tự tiếp theo có thể là chữ cái, chữ số, dấu $ hoặc một ký tự được gạch dưới.
    • Mỗi định danh chỉ được chứa hai ký tự đặc biệt này là dấu gạch dưới (_) và dấu $. Ngoài ra không được phép sử dụng bất kỳ ký tự đặc biệt nào khác.
    • Các định danh không được chứa dấu cách “ ” (space).
  • Từ khoá/từ dự phòng (Keyword/Reserve Words): Một số định danh đã được Java xác định trước. Người lập trình không được phép sử dụng chúng như một định danh. Ví dụ ‘class’, ‘import’ là những từ khoá.
  • Ký tự phân cách (separator): Thông báo cho trình biên dịch việc phân nhóm các phần tử của chương trình. Một vài ký tự phân cách của java được chỉ ra dưới đây: { } ; ,
  • Nguyên dạng (literals): Là các giá trị không đổi trong chương trình. Nguyên dạng có thể là các số, chuỗi, các ký tự hoặc các giá trị Boolean. Ví dụ 21, ‘A’, 31.2, “This is a sentence” là những nguyên dạng.
  • Các toán tử: Các quá trình đánh giá, tính toán được thực hiện trên dữ liệu hoặc các đối tượng. Java có một tập lớn các toán tử. Chúng ta sẽ thảo luận chi tiết ở chương này.

2.2. Biến, hằng và các kiểu dữ liệu

Các ứng dụng luôn xử lý dữ liệu ở đầu vào và xuất dữ liệu kết quả ở đầu ra. Đầu vào, đầu ra, và kết quả của các quá trình tính toán đều liên quan đến dữ liệu. Trong môi trường tính toán, dữ liệu được phân lớp theo các tiêu chí khác nhau phụ thuộc vào bản chất của nó. Ở mỗi tiêu chí, dữ liệu có một tính chất xác định và có một kiểu thể hiện riêng biệt.

Java cung cấp một vài kiểu dữ liệu. Chúng được hỗ trợ trên tất cả các nền. Ví dụ, dữ liệu loại int (integer) của Java được thể hiện bằng 4 bytes trong bộ nhớ của tất cả các loại máy bất luận ở đâu chạy chương trình Java. Bởi vậy các chương trình Java không cần phải thay đổi khi chạy trên các nền khác nhau.

2.2.1. Trong Java kiểu dữ liệu được chia thành hai loại:

  • Các kiểu dữ liệu nguyên thủy (primitive)
Kiểu dữ liệu Độ dài theo số bit Phạm vi biểu diễn giá trị Mô tả
byte 8 -128 đến 127 Số liệu kiểu byte là một loại điển hình dùng để lưu trữ một giá tri bằng một byte. Chúng được sử dụng rộng rãi khi xử lý một file văn bản
char 16 ‘\u0000’ to ’u\ffff ’ Kiểu Char sử dụng để lưu tên hoặc các dữ liệu ký tự .Ví dụ tên ngườI lao động
boolean 1 “True” hoặc “False” Dữ liệu boolean dùng để lưu các giá trị “Đúng” hoặc “sai” Ví dụ : Người lao đông có đáp ứng được yêu cầu của công ty hay không ?
short 16 -32768 đến 32767 Kiểu short dùng để lưu các số có giá trị nhỏ dưới 32767.Ví dụ số lượng người lao động.
int 32 -2,147,483,648 đến +2,147,483,648 Kiểu int dùng để lưu một số có giá trị lớn đến 2,147,483,648.Ví dụ tổng lương mà công ty phải trả cho nhân viên.
long 64 -9,223,372,036’854,775,808 đến +9,223,372,036’854,775,808 Kiểu long được sử dụng để lưu một số cố giá trị rất lớn đến 9,223,372,036’854,775,808 .Ví dụ dân số của một nước
float 32 -3.40292347E+38 đến +3.40292347E+38 Kiểu float dùng để lưu các số thập phân đến 3.40292347E+38 Ví dụ : giá thành sản phẩm
double 64 -1,79769313486231570E+308 đến +1,79769313486231570E+308 Kiểu double dùng để lưu các số thập phân có giá trị lớn đến

1,79769313486231570E+308 Ví dụ giá trị tín dụng của ngân hàng nhà nước.

Bảng 2.1 Kiểu dữ liệu nguyên thuỷ

  • Kiểu dữ liệu tham chiếu (reference)
Kiểu dữ liệu Mô tả
Mảng (Array) Tập hợp các dữ liệu cùng kiểu. Ví dụ : tên sinh viên
Lớp (Class) Tập hợp các biến và các phương thức.Ví dụ : lớp “Sinhviên” chứa toàn bộ các chi tiết của một sinh viên và các phương thức thực thi trên các chi tiết đó.
Giao diện (Interface) Là một lớp trừu tượng được tạo ra cho phép cài đặt đa thừa kế trong Java.

Bảng 2.2 Kiểu dữ liệu tham chiếu

2.2.2. Ép kiểu (Type casting)

Có thể bạn sẽ gặp tình huống khi cộng một biến có dạng integer với một biến có dạng float. Để xử lý tình huống này, Java sử dụng tính năng ép kiểu (type casting) của các phần mềm trước đó C, C++. Lúc này một kiểu dữ liệu sẽ chuyển đổi sang kiểu khác. Khi sử dụng tính chất này, bạn cần thận trọng vì khi điều chỉnh dữ liệu có thể bị sai giá trị.

Đoạn mã sau đây thực hiện phép cộng một giá trị dấu phẩy động (float) với một giá trị nguyên (integer).

float c=34.896751f;          int b = (int)c +10;

Đầu tiên giá trị dấu phảy động c được đổi thành giá trị nguyên 34. Sau đó nó được cộng với 10 và kết quả là giá trị 44 được lưu vào b.

Sự nới rộng (widening) – quá trình làm tròn số theo hướng nới rộng không làm mất thông tin về độ lớn của mỗi giá trị.Biến đổi theo hướng nới rộng chuyển một giá trị sang một dạng khác có độ rộng phù hợp hơn so với nguyên bản. Biến đổi theo hướng lại thu nhỏ lại (narrowwing) làm mất thông tin về độ lớn của giá trị được chuyển đổi. Chúng không được thực hiện khi thực hiện phép gán. Ở ví dụ trên giá trị thập phân sau dấu phảy sẽ bị mất.

2.2.3. Các biến

Các ứng dụng sử dụng các biến để lưu trữ các dữ liệu cần thiết hoặc các dữ liệu được tạo ra trong quá trình thực thi chương trình. Các biến được xác định bởi một tên biến và có một phạm vi tác động. Phạm vi tác động của biến được xác định một cách rõ ràng trong chương trình. Mỗi biến được khai báo trong một khối chương trình chỉ có tác động trong phạm vi khối đó, không có ý nghĩa và không được phép truy nhập từ bên ngoài khối.

Việc khai báo một biến bao gồm 3 thành phần: kiểu biến, tên của nó và giá trị ban đầu được gán cho biến (không bắt buộc). Để khai báo nhiều biến ta sử dụng dấu phẩy để phân cách các biến, Khi khai báo biến, luôn nhớ rằng Java phân biệt chữ thường và chữ in hoa (case -sensitive).

Cú pháp:

Datatype indentifier [=value] [, indentifier[=value]… ];

Ví dụ: Để khai báo một biến nguyên (int) có tên là counter dùng để lưu giá trị ban đầu là 1, ta có thể thực hiện phát biểu sau đây:

int counter = 1;

Java có những yêu cầu hạn chế đặt tên biến mà bạn có thể gán giá trị vào. Những hạn chế này cũng giống các hạn chế khi đặt tên cho các định danh mà ta đã thảo luận ở các phần trước của chương này.

2.2.4. Hằng số

            Hằng số là những giá trị không thay đổi trong quá trình xử lý tính toán.

Trong Java hằng được khai báo bằng từ khóa final

Ví dụ: final float PI=3.14f;

2.2.5. Toán tử (Operation)

            Một chương trình thực tế bao hàm việc tạo ra các biến. Các toán tử kết hợp các giá trị đơn hoặc các biểu thức con thành những biểu thức mới, phức tạp hơn và có thể trả về giá trị. Điều này liên quan đến việc thực hiện các phép toán logic, số học, quan hệ và so sánh trên các biểu thức.

  1. Các toán tử số học

Các toán hạng của các toán tử số học phải ở dạng số. Các toán hạng kiểu boolean không sử dụng được, song các toán hạng ký tự cho phép sử dụng loại toán tử này. Một vài kiểu toán tử được liệt kê trong bảng dưới đây.

 

Toán tử Mô tả
+ Cộng.Trả về giá trị tổng hai toán hạng

Ví dụ: 5+3 trả về kết quả là 8

Trừ

Trả về giá trị khác nhau giữa hai toán hạng hoặc giá trị phủ định của toán hạng.

Ví dụ: 5-3 kết quả là 2 và –10 trả về giá trị âm của 10

* Nhân

Trả về giá trị là tích hai toán hạng.

Ví dụ: 5*3 kết quả là 15

/ Chia

Trả về giá trị là thương của phép chia

Ví dụ: 6/3 kết quả là 2

% Phép lấy modulo

Giá trị trả về là phần dư của phép chia

Ví dụ: 10%3 giá trị trả về là 1

++ Tăng dần

Tăng giá trị của biến lên 1. Ví dụ a++ tương đương với a= a+1

Giảm dần

Giảm giá trị của biến 1 đơn vị. Ví dụ a– tương đương với a=a-1

+= Cộng và gán giá trị

Cộng các giá trị của toán hạng bên trái vào toán hạng bên phải và gán giá trị trả về vào toán hạng bên trái.

Ví dụ: c+=a tương đương c=c+a

-= Trừ và gán giá trị

Trừ các giá trị của toán hạng bên trái vào toán toán hạng bên phải và gán giá trị trả về vào toán hạng bên trái.

Ví dụ: c-= a tương đương vớI c=c-a

*= Nhân và gán

Nhân các giá trị của toán hạng bên trái với toán toán hạng bên phải và gán giá trị trả về vào toán hạng bên trái.

Ví dụ: c *= a tương đương với c=c*a

/= Chia và gán

Chia giá trị của toán hạng bên trái cho toán toán hạng bên phải và gán giá trị trả về vào toán hạng bên trái.

Ví dụ: c /= a tương đương với c=c/a

%= Lấy   số dư và gán

Chia giá trị của toán hạng bên trái cho toán toán hạng bên phải và gán giá trị số dư vào toán hạng bên trái.

Ví dụ: c%=a tương đương với c=c%a

Bảng 2.2 Các toán tử số học

Chương trình sau mô tả việc sử dụng toán tử số học

class ArithmeticOp {

public static void main(String args[]){

   int p=5,q=12,r=20,s;

   s=p+q;

   System.out.println(“p+q is ”+s);

   s=p%q;

   System.out.println(“p%q is ”+s);

   s*=r;

   System.out.println(“s*=r is ”+s);

   System.out.println(“Value of p before operation is ”+p);

   p++;

   System.out.println(“Value of p after operation is ”+p);

   double x=25.75,y=14.25,z;

   z=x-y;

   System .out.println(“x-y is ” +z);

   z-=2.50;

   System.out.println(“z-=2.50 is “+z);

   System.out.println(“Value of z before operation is”+z);

   z–;

   System.out.println(“Value of z after operation is”+z);

   z=x/y;

   System .out.println(“x/y is” +z);

 }

}

Đầu ra của chương trình là:

p+q is 17

p%q is 5

s*=r is 100

Value of p before operation is 9.0

Value of z after operation is 8.0

x/y is 1.8070175438596429

1. Toán tử Bit

Các toán tử dang Bit cho phép ta thao tác trên từng Bit riêng biệt trong các kiểu dữ liệu nguyên thuỷ. Toán tử Bit dựa trên cơ sở đại số Boolean. Nó thực hiện phép tính trên hai bit có vị trí tương ứng trên hai toán hạng để tạo ra một kết qủa mới. Một vài dạng toán tử kiểu này được liệt kê dưới đây

Toán tử Mô tả
~ Phủ định bit (NOT)

Trả về giá trị âm của một số. Ví dụ a=10 thì ~a=-10

& Toán tử AND

Trả về giá trị là 1 nếu các toán hạng là 1 và 0 trong các trường hợp khác. Ví dụ nếu a=1và b=0 thì a&b trả về giá trị 0

| Toán tử OR

Trả về giá trị là 1 nếu một trong các toán hạng là 1 và 0 trong các trường hợp khác. Ví dụ nếu a=1và b=0 thì a | b trả về giá trị 1

^ Exclusive OR

Trả về giá trị là 1 nếu chỉ một trong các toán hạng là 1 và trả về 0 trong các trường hợp khác. Ví dụ nếu a=1và b=1 thì a^b trả về giá trị 0

>>  Dịch sang phải

Chuyển toàn bộ các bít cuả một số sang phải một vị trí, giữ nguyên dấu của số âm. Toán hạng bên trái là số bị dịch còn số bên phải chỉ số vị trí mà các bít cần dịch.

Ví dụ x=31 tức là 00011111 vậy x>>2 sẽ là 00000111.

<<  Dịch sang trái

Chuyển toàn bộ các bít cuả một số sang trái một vị trí, giữ nguyên dấu cuả số âm. Toán hạng bên trái là số bị dịch còn số bên phải chỉ số vị trí mà các bít cần dịch.

Bảng 2.3 Các toán tử Bit

2. Các toán tử quan hệ

Các toán tử quan hệ kiểm tra mối quan hệ giữa hai toán hạng. Kết quả của một biểu thức có dùng các toán tử quan hệ là những giá trị Boolean (logic “đúng” hoặc “sai”). Các toán tử quan hệ được sử dụng trong các cấu trúc điều khiển.

Toán tử Mô tả
= = So sánh bằng

Toán tử này kiểm tra sự tương đương của hai toán hạng

Ví dụ if (a= =b) trả về giá tri “True” nếu giá trị của a và b như nhau

!= So sánh khác

Kiểm tra sự khác nhau của hai toán hạng

Ví dụ if (a!=b) Trả về giá trị “true” nếu a khác b

> Lớn hơn

Kiểm tra giá trị của toán hạng bên phải lớn hơn toán hạng bên trái hay không

Ví du if(a>b) . Trả về giá trị “true” nếu a lớn hơn b,ngựơc lai (nhỏ hơn hoặc bằng ), trả về ‘False’

Nhỏ hơn

Kiểm tra giá trị của toán hạng bên phải có nhỏ hơn toán hạng bên trái hay không

Ví du if(a<b) . Trả về giá trị “true” nếu a nhỏ hơn b , ngựơc lại (lớn hơn hoặc bằng trả về ‘False’

>= Lớn hơn hoặc bằng

Kiểm tra giá trị của toán hạng bên phải có lớn hơn hoặc bằng toán hạng bên trái hay không

Ví du if(a>=b) . Trả về giá trị “true” nếu a lớn hơn hoặc bằng b , ngựơc lại (nhỏ hơn trả về ‘False’

<= Nhỏ hơn hoặc bằng

Kiểm tra giá trị của toán hạng bên phải có nhỏ hơn hoặc bằng toán hạng bên trái hay không

Ví du if(a<=b) . Trả về giá trị “true” nếu a nhỏ hơn hoặc bằng b , ngựơc lại (lớn hơn trả về ‘false’)

Bảng 2.4 Các toán tử quan hệ

Đoạn chương trình sau đây mô tả việc sử dụng các toán tử quan hệ

class RelationalOp {

public static void main (String args[]){

  float a= 10.0f;

   double b=10.0;

   if (a== b)

     System.out.println(a and b are equal”);

   else

     System.out.println(“a and b are not equal”);

  }

}

Kết quả chương trình sẽ hiển thị: a and b are not equal

Trong chương trình trên cả a và b là những số có dấu phẩy động, dạng dữ liệu có khác nhau, a là kiểu float còn b là kiểu double. Tuy vậy chúng không phải là cùng một kiểu. Bởi vậy khi kiểm tra giá trị của các toán hạng, kiểu dữ liệu cần phải được kiểm tra.

3. Các toán tử logic

Các toán tử logic làm việc với các toán hạng Boolean. Một vài toán tử kiểu này được chỉ ra dưới đây

Toán tử Mô tả
&& Và (AND)

Trả về một giá trị “Đúng” (True) nếu chỉ khi cả hai toán tử có giá trị “True”

Ví dụ: if (sciencemarks>90) && (mathmarks>75) thì gán “Y” cho biến “được nhận học bổng”

|| Hoặc (OR)

Trả về giá trị “True” nếu một giá trị là True hoặc cả hai đều là True

Ví dụ Nếu   age_category is ‘Senior_citizen’ || special_category is ‘handicapped’ thì giảm giá tua lữ hành. Giá cũng sẽ được giảm nếu ít nhất một điều kiện được thỏa mãn

! Toán hạng đơn tử NOT. Chuyển giá trị từ True sang False và ngược lại.

Ví dụ: Quá trình thực thi các dòng lệnh tiếp tục cho đến khi kết thúc chương trình.

Bảng 2.5 Các toán tử logic

4. Các toán tử điều kiện

Toán tử điều kiện là một loại toán tử đặc biệt vì nó gồm ba thành phần cấu thành biểu thức điều kiện

Cú pháp :

<biểu thức 1> ? <biểu thức 2>: <biểu thức 3>;

biểu thức 1

Biểu thức logic. Trả trả về giá trị True hoặc False

biểu thức 2

Giá trị trả về nếu biểu thức 1 xác định là True

biểu thức 3

Giá trị trả về nếu biểu thức 1 xác định là False

Câu lệnh sau đây kiểm tra có những người đi làm bằng vé tháng có tuổi lớn hơn 65 không và gán một tiêu chuẩn cho họ. Nếu những người này có tuổi là 55, tiêu chuẩn gán là “Regular”

CommuterCategory = (CommuterAge>65)?”Senior Citizen”: “Regular”

5. Toán tử gán

Toán tử gán (=) dùng để gán một giá trị vào một biến. Bạn có thể gán nhiều giá trị đến nhiều biến cùng một lúc.

Ví dụ đoạn lệnh sau gán một giá trị cho biến num. Thì giá trị trong biến num được gán cho nhiều biến trên một dòng lệnh đơn.

int num = 20000;

int p,q,r,s;

p=q=r=s=num;

Dòng lệnh cuối cùng được thực hiện từ phải qua trái. Đầu tiên giá trị ở biến num được gán cho ‘s’, sau đó giá trị của ‘s’ được gán cho ‘r’ và cứ tiếp như vậy.

6. Thứ tự ưu tiên của các toán tử

Các biểu thức được viết ra nói chung gồm nhiều toán tử. Thứ tự ưu tiên quyết định trật tự thực hiện các toán tử trên các biểu thức. Bảng dưới đây liệt kê thứ tự thực hiện các toán tử trong Java

Thứ tự Toán tử
1. Các toán tử đơn như +,-,++,–
2. Các toán tử số học và các toán tử dịch như *,/,+,-,<<,>>
3. Các toán tử quan hệ như >,<,>=,<=,= =,!=
4. Các toán tử logic và Bit như &&,II,&,I,^
5. Các toán tử gán như =,*=,/=,+=,-=

Bảng 2.6 Thứ tự ưu tiên

  1. Thay đổi thứ tự ưu tiên

Để thay đổi thứ tự ưu tiên trên một biểu thức, bạn có thể sử dụng dấu ngoặc đơn (). Từng phần của biểu thức được giới hạn trong ngoặc đơn được thực hiện trước tiên. Nếu bạn sử dùng nhiều ngoặc đơn lồng nhau thì toán tử nằm trong ngoặc đơn phía trong sẽ thực thi trước, sau đó đến các vòng phía ngoài. Nhưng trong phạm vi một ngoặc đơn thì quy tắc thứ tự ưu tiên vẫn giữ nguyên tác dụng.

2.3. Các cấu trúc điều khiển

  • Câu lệnh if-else

Câu lệnh if-else kiểm tra kết quả của một điều kiện và thực thi một thao tác phù hợp trên cơ sở kết quả đó. Dạng của câu lệnh if-elsse rất đơn giản

Cú pháp

If (conditon)

     { action 1 statements; }

else

   { action 2 statements; }

Condition: Biểu thức Boolean như toán tử so sánh. Biểu thức này trả về giá trị True hoặc False

action 1: Các dòng lệnh được thực thi khi giá trị trả về là True

else: Từ khoá xác định các câu lệnh tiếp sau được thực hiện nếu điều kiện trả về giá trị False

action 2: Các câu lệnh được thực thi nếu điều kiện trả về giá trị False

Ví dụ:

Đoạn chương trình sau kiểm tra xem các số là chẵn hay lẻ và hiển thị thông báo phù hợp

class CheckNumber

{

public static void main(String args[])

{

   int num =10;

   if(num %2 == 0)

      System.out.println (num+ “is an even number”);

    else

       System.out.println (num +”is an odd number”);

  }

}

Ở đoạn chương trình trên num được gán giá trị nguyên là 10. Trong câu lệnh if-else điều kiện num %2 trả về giá trị 0 và điều kiện thực hiện là True. Thông báo “10 is an even number” được in ra. Lưu ý rằng cho đến giờ chỉ có một câu lệnh tác động được viết trong đoạn “if” và “else”, bởi vậy không cần phải được đưa vào dấu ngoặc móc.

  • Câu lệnh switch-case

Phát biểu switch-case có thể được sử dụng tại câu lệnh if-else. Nó được sử dụng trong tình huống một biểu thức cho ra nhiều kết quả. Việc sử dụng câu lệnh switch-case cho phép việc lập trình dễ dàng và đơn giản hơn.

Cú pháp

swich (expression)

{

   case ‘value’:action 1 statement;

    break;

   case ‘value’:action 2 statement;

    break;

   :

   :

   case ‘valueN’: actionN statement; break;

   default: default_action statement;

}

expession – Biến chứa một giá trị xác định

value1,value 2,….valueN: Các giá trị hằng số phù hợp với giá trị trên biến expression .

action1,action2…actionN: Các phát biểu được thực thi khi một trường hợp tương ứng có giá trị True

break: Từ khoá được sử dụng để bỏ qua tất cả các câu lệnh sau đó và giành quyền điều khiển cho cấu trúc bên ngoài switch

default: Từ khóa tuỳ chọn được sử dụng để chỉ rõ các câu lệnh nào được thực hiện chỉ khi tất cả các trường hợp nhận giá trị False

default – action: Các câu lệnh được thực hiện chỉ khi tất cả các trường hợp nhận giá trị False

Đoạn chương trình sau xác định giá trị trong một biến nguyên và hiển thị ngày trong tuần được thể hiện dưới dạng chuỗi. Để kiểm tra các giá trị nằm trong khoảng 0 đến 6

Ví dụ: chương trình sẽ thông báo lỗi nếu nằm ngoài phạm vi trên.

class SwitchDemo

{

public static void main(String agrs[])

 {

   int day =4;

   switch(day)

   {

case 0 :            System.out.println(“Sunday”);

break;

case 1 : System.out.println(“Monday”);

break;

case 2 : System.out.println(“Tuesday”);

break;

case 3 :           System.out.println(“Wednesday”);

break;

case 4 :           System.out.println(“Thursday”);

break;

case 5: System.out.println(“Friday”);

break;

case 6 :           System.out.println(“Satuday”);

break;

default: System.out.println(“Invalid day of week”);

       }

     }

}

Nếu giá trị của bíến day là 4 ,chương trình sẽ hiển thị Thursday,và cứ tiếp như vậy .

  • Vòng lặp While

Vòng lặp while được sử dụng khi vòng lặp được thực hiện mãi cho đến khi điều kiện thực thi vẫn là True. Số lượng lần lặp không đựơc xác định trước song nó sẽ phụ thuộc vào từng điều kiện.

Cú pháp

while(condition)

{

  action statement;

  :

  :

}

condition: Biểu thức Boolean, nó trả về giá trị True hoặc False. Vòng lặp sẽ tiếp tục cho đến khi nào giá trị True được trả về.

action statement: Các câu lệnh được thực hiện nếu condition nhận giá trị True

Ví dụ: Đoạn chương trình sau tính giai thừa của số 5.Giai thừa được tính như tích 5*4*3*2*1.

class WhileDemo

{

public static void main(String args[])

 {

     int a = 5,fact = 1;

      while (a >= 1) {

              fact *=a;

              a–;

      }

      System.out.println(The Factorial of 5 is “+fact);

   }

}

Ở ví dụ trên, vòng lặp được thực thi cho đến khi điều kiện a>=1 là True. Biến a được khai báo bên ngoài vòng lặp và được gán giá trị là 5. Cuối mỗi vòng lặp, giá tri của a giảm đi 1. Sau năm vòng giá trị của a bằng 0. Điều kiện trả về giá trị False và vòng lặp kết thúc. Kết quả sẽ được hiển thị “ The factorial of 5 is 120”

  • Vòng lặp for

Vòng lặp for được sử dụng khi vòng lặp có số lần lặp biết trước.

Cú pháp

for (Biểu thức 1; Biểu thức 2; Biểu thức 3)

 {

  action statement;

  :

  :

}

Biểu thức1: khởi tạo ban đầu

Biểu thức 2: điều kiện lặp, vòng lặp còn thực hiện khi bt2 còn đúng

Biểu thức 3: thiết lập lại

action statement: Các câu lệnh được thực hiện nếu condition nhận giá trị True

Ví dụ: Đoạn chương trình sau hiển thi tổng của 5 số chẵn đầu tiên

class ForDemo

{

public static void main(String args[])

 {

      int i=1,sum=0;

      for (i=1;i<=10;i+=2)

        sum+=i;

      System.out.println (“sum of first five old numbers is “+sum);

 }

}

Ở ví dụ trên, i và sum là hai biến được gán các giá trị đầu là 1 và 0 tương ứng. Điều kiện được kiểm tra và khi nó còn nhận giá trị True, câu lệnh tác động trong vòng lặp được thực hiện. Tiếp theo giá trị của i được tăng lên 2 để tạo ra số chẵn tiếp theo. Một lần nữa, điều kiện lại được kiểm tra và câu lệnh tác động lại được thực hiện. Sau năm vòng, i tăng lên 11, điều kiện trả về giá trị False và vòng lặp kết thúc. Thông báo: Sum of first five odd numbers is 25 được hiển thị.

  • Vòng lặp do/while

Vòng lặp do/while được sử dụng khi vòng lặp được thực hiện mãi cho đến khi điều kiện thực thi vẫn là True. Số lượng lần lặp không đựơc xác định trước song nó sẽ phụ thuộc vào từng điều kiện.

Cú pháp

do{

 action statement;

  :

}while (condition)

condition: Biểu thức

Share.

About Author

Leave A Reply