MySQL – Bài 3: Kết nối đến server MySQL

0

1. Nhắc lại cú pháp PHP:

MySQL làm việc tốt trong sự kết hợp với nhiều ngôn ngữ lập trình như: PHP, C/C++, Ruby, Perl, Python,…Trong đó, sự kết hợp giữa PHP với MySQL là phổ biến nhất, vì cả hai đều thường được lựa chọn để phát triển các ứng dụng web.

PHP cung cấp nhiều hàm hỗ trợ truy cập cơ sở dữ liệu MySQL và thao tác trên các record dữ liệu bên trong cơ sở dữ liệu này.

Trong chương trình PHP, việc gọi các hàm truy cập cơ sở dữ liệu MySQL hoàn toàn tương tự việc gọi các hàm khác của nó.

Các hàm PHP hỗ trợ truy cập cơ sở dữ liệu MySQL có dạng chung là:

mysql_function(value, [value],…);

Ví dụ:

mysql_connect($connect);

mysql_query($connect,”SQL statement”);

Ví dụ sau đây được xem là dạng tổng quát nhất cho việc sử dụng các hàm MySQL trong chương trình PHP:

<html>

<head>

<title>Cú phát gọi hàm CSDL MySQL trong PHP</title>

</head>

<body>

<?php

$conn = mysql_connect($dbhost, $dbuser, $dbpass]);

if( !$conn )

{

die ( “Lỗi:………………………………” );

}

// Các câu lệnh MySQL hoặc PHP khác

?>

</body>

Đoạn code trên minh họa cho việc gọi hàm mysql_connect, kết quả được trả về thông qua biến $conn. Nếu $conn = True, việc gọi hàm là OK. Ngược lại, nếu $conn = False, có lỗi khi gọi hàm.

2. Kết nối đến server MySQL

Chúng ta có thể sử dụng thư viện mysql để tạo kết nối đến server MySQL. Ngược lại, sử dụng lệnh Exit để hủy kết nối này.

Trong môi trường PHP, hàm mysql_connect(), do chính PHP cung cấp, được sử dụng để mở một kết nối mới đến server MySQL.

Cú pháp sử dụng hàm này như sau:

mysql_connect(server, username, password,…)

Trong đó (cả 3 đối số này đều là tùy chọn):

  • Server: Là Tên, hoặc địa chỉ IP, của máy chạy server MySQL.
  • UsernamePassword: Là user name và password của account được sử dụng để kết nối đến cơ sở dữ liệu MySQL.

Để hủy kết nối (disconect) khỏi server cơ sở dữ liệu MySQL chúng ta có thể sử dụng hàm PHP mysql_close().

Cú pháp sử dụng hàm này như sau:

mysql_close([thông tin định danh của kết nối cần đóng]).

Hàm sẽ trả về giá trị True nếu nó đóng thành công, ngược lại, nó sẽ trả về giá trịFalse.

Nếu thông tin định danh của kết nối cần đóng không được chỉ ra thì cơ sở dữ liệu được mở cuối cùng sẽ được đóng lại.

Ví dụ:

<html>

<head>

<title>Kết nối đến server MySQL</title>

</head>

<body>

<?php

$dbhost = ‘localhost:3036‘;

//có thể bỏ qua hoặc thay bằng tên miền cụ thể

$dbuser = ‘root‘; //kết nối với account ‘root’

$dbpass = ‘a123456789z‘; //pass của account ‘root’

     $conn = mysql_connect($dbhost, $dbuser, $dbpass);

if(!$conn)

{

die(‘Kết nối không thành công: ‘ . mysql_error());

}

echo ‘Kết nối thành công’;

mysql_close($conn);

?>

</body>

</html>

Đoạn code trên cho thấy, chúng ta có thể truyền tham số cho hàm mysql_connect() thông qua giá trị các biến. Biến conn vừa được sử dụng để lấy kết quả thực hiện lời gọi hàm mysql_connect(),vừa dùng để định danh kết nối được thực hiện(sử dụng khi cần hủy kết nối này).

Hàm die() được sử dụng để hiển thị thông báo lỗi gọi hàm, hàm mysql_error() cho thông báo cụ thể hơn về lỗi dẫn đến việc kết nối là không thành công.

Nguồn: Sưu tầm

Share.

About Author

Leave A Reply